Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá thế giới 2002

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox International Football Competition Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 (hay Cúp bóng đá thế giới 2002, tiếng Anh: 2002 FIFA World Cup, tiếng Hàn Quốc: 2002 FIFA 월드컵 한국/일본, tiếng Nhật: 2002 FIFAワールドカップ 韓国/日本) là lần tổ chức thứ 17 của Giải vô địch bóng đá thế giới, diễn ra tại Hàn QuốcNhật Bản từ ngày 31 tháng 5 đến ngày 30 tháng 6 năm 2002. Đây là kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử được tổ chức tại châu Á, và cũng là lần đầu tiên được đồng cai bởi hai quốc gia.

Giải đấu lần này cũng đánh dấu kỷ lục 5 lần vô địch của đội tuyển Brasil sau khi đánh bại Đức với tỷ số 2–0 trong trận chung kết. Đội tuyển Hàn Quốc đã làm nên lịch sử khi trở thành đội bóng đầu tiên đến từ châu Á lọt vào đến bán kết, mặc dù hành trình vào bán kết của đội bóng này có rất nhiều tranh cãi. Pháp trở thành đội đương kim vô địch thứ ba bị loại ngay từ vòng bảng (sau Ý năm 1950 và Brasil năm 1966).

Bài hát chính thức của giải đấu là "Boom" của Anastacia cùng với nhạc hiệu chính thức là "Anthem" của Vangelis.

Linh vật chính thức của giải đấu là Ato, Kaz và Nik (the Spheriks), những sinh vật được tạo nên bởi máy tính với dáng vẻ hiện đại, lần lượt với các màu cam, tím và xanh. Những thành viên tuyển chọn của đội "Atmoball" (một môn thể thao giống bóng đá được hư cấu nên), Ato là huấn luyện viên còn Kaz và Nik là cầu thủ. Ba cái tên này được lựa chọn từ một danh sách bình chọn của những người dùng qua mạng Internet và đặt trên lối ra vào của McDonald's tại các nước chủ nhà.

Đây cũng là mùa giải cuối cùng áp dụng luật bàn thắng vàng.

Vòng loại

199 đội tuyển đã tham dự vòng loại để chọn ra 29 đội còn lại, cùng với hai nước chủ nhà là Hàn QuốcNhật Bản và đội đương kim vô địch thế giới Pháp, bước vào vòng chung kết.

Các đội giành quyền vào vòng chung kết

Bản mẫu:Col-4
AFC (4)
CAF (5)
OFC (0)
  • Không có đại diện
Bản mẫu:Col-4
CONCACAF (3)
CONMEBOL (5)
Bản mẫu:Col-4
UEFA (15)

Danh sách trọng tài

Bản mẫu:Col-begin-small | style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |

Trọng tài chính
AFC
CAF
CONCACAF
CONMEBOL
OFC
UEFA

| style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |

Trợ lý trọng tài
AFC
CAF
CONCACAF
CONMEBOL
OFC
UEFA

|}

Các sân vận động

Hàn Quốc Hàn Quốc
Seoul Busan Incheon Ulsan
Sân vận động World Cup Seoul Sân vận động chính Asiad Busan Sân vận động World Cup Incheon Sân vận động bóng đá Ulsan Munsu
37°34′5,6″B 126°53′50,5″Đ / 37,56667°B 126,88333°Đ / 37.56667; 126.88333 35°11′24″B 129°03′29,6″Đ / 35,19°B 129,05°Đ / 35.19000; 129.05000 37°26′6,5″B 126°41′26,9″Đ / 37,43333°B 126,68333°Đ / 37.43333; 126.68333 35°32′35,9″B 129°15′23,17″Đ / 35,53333°B 129,25°Đ / 35.53333; 129.25000
Sức chứa: 63.961[1] Sức chứa: 55.982[2] Sức chứa: 52.179[3] Sức chứa: 43.550[4]
Tập tin:서울월드컵경기장.jpg Tập tin:BusanAsiadStadium.jpg Tập tin:2014 Asian Games 4.jpg Tập tin:Munsu 20121110 204310 5.jpg
Daegu Bản mẫu:Location map+ Suwon
Sân vận động World Cup Daegu Sân vận động World Cup Suwon
35°49′47,2″B 128°41′25,1″Đ / 35,81667°B 128,68333°Đ / 35.81667; 128.68333 37°17′10,6″B 127°2′12,8″Đ / 37,28333°B 127,03333°Đ / 37.28333; 127.03333
Sức chứa: 68.014[5] Sức chứa: 43.188[6]
Tập tin:Daegu.Stadium.original.2167.jpg Tập tin:Suwon right.JPG
Gwangju Jeonju Seogwipo Daejeon
Sân vận động World Cup Gwangju Sân vận động World Cup Jeonju Sân vận động World Cup Jeju Sân vận động World Cup Daejeon
35°08′1,2″B 126°52′29,5″Đ / 35,13333°B 126,86667°Đ / 35.13333; 126.86667 35°52′5,2″B 127°03′52″Đ / 35,86667°B 127,06444°Đ / 35.86667; 127.06444 33°14′46,1″B 126°30′33,14″Đ / 33,23333°B 126,5°Đ / 33.23333; 126.50000 36°21′54,5″B 127°19′30,6″Đ / 36,35°B 127,31667°Đ / 36.35000; 127.31667
Sức chứa: 42.880[7] Sức chứa: 42.391[8] Sức chứa: 42.256[9] Sức chứa: 40.407[10]
Tập tin:Gwangju World Cup Stadium.jpg Tập tin:Jeonju World Cup Stadium 2016.jpg Tập tin:Jeju World Cup Stadium, Jeju Island.jpg Tập tin:Daejeon World Cup Stadium.JPG
Nhật Bản Nhật Bản
Yokohama Saitama Shizuoka Ōsaka
Sân vận động Quốc tế Yokohama Sân vận động Saitama Sân vận động Shizuoka ECOPA Sân vận động Nagai
35°30′36″B 139°36′23″Đ / 35,51°B 139,60639°Đ / 35.51000; 139.60639 35°54′11,31″B 139°43′2,97″Đ / 35,9°B 139,71667°Đ / 35.90000; 139.71667 34°44′35,6″B 137°58′13,81″Đ / 34,73333°B 137,96667°Đ / 34.73333; 137.96667 34°36′50″B 135°31′6″Đ / 34,61389°B 135,51833°Đ / 34.61389; 135.51833
Sức chứa: 72.327[11] Sức chứa: 63.000[12] Sức chứa: 50.600[13] Sức chứa: 50.000[14]
Tập tin:Nissan International Stadium Yokohama.jpg Tập tin:Saitama Stadium 200113b11.jpg Tập tin:Ecopa030304.jpg Tập tin:Nagai Stadium 20120608 1.jpg
Miyagi Bản mẫu:Location map+ Ōita
Sân vận động Miyagi Sân vận động Ōita
38°20′7″B 140°57′1″Đ / 38,33528°B 140,95028°Đ / 38.33528; 140.95028 33°12′2″B 131°39′27″Đ / 33,20056°B 131,6575°Đ / 33.20056; 131.65750
Sức chứa: 49.000[15] Sức chứa: 43.000[16]
Tập tin:MiyagiStadiumTrackField.jpg Tập tin:Ooita Stadium20090514.jpg
Niigata Kashima Kobe Sapporo
Sân vận động Niigata Sân vận động Kashima Sân vận động Kobe Wing Sapporo Dome
37°52′57,41″B 139°03′31,01″Đ / 37,86667°B 139,05°Đ / 37.86667; 139.05000 35°59′29,79″B 140°38′24,58″Đ / 35,98333°B 140,63333°Đ / 35.98333; 140.63333 34°39′24,28″B 135°10′8,28″Đ / 34,65°B 135,16667°Đ / 34.65000; 135.16667 43°0′54,62″B 141°24′35,16″Đ / 43°B 141,4°Đ / 43.00000; 141.40000
Sức chứa: 42.300[17] Sức chứa: 42.000[18] Sức chứa: 42.000[19] Sức chứa: 42.000[20]
Tập tin:Niigata-Stadium20130911-04.JPG Tập tin:Kashima Stadium 3.JPG Tập tin:Inside View of Kobe Wing Stadium.jpg Tập tin:Sapporo Dome 001.jpeg

Đội hình

Chia bảng

Nhóm A Nhóm B Nhóm C Nhóm D

Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb (đương kim vô địch)
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb (đồng chủ nhà)
Bản mẫu:Fb (đồng chủ nhà)
Bản mẫu:Fb

Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb

Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb

Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb

Vòng chung kết

Vòng bảng

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+9)

Màu sắc được sử dụng trong bảng
Hai đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 2 1 0 5 2 +3 7
Bản mẫu:Fb 3 1 2 0 5 4 +1 5
Bản mẫu:Fb 3 0 2 1 4 5 –1 2
Bản mẫu:Fb 3 0 1 2 0 3 –3 1
31 tháng 5 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 0–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Seoul, Seoul
1 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động Munsu Cup, Ulsan
6 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Daegu, Daegu
Bản mẫu:Fb-rt 0–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động chính Asiad, Busan
11 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động Incheon Munhak, Incheon
Bản mẫu:Fb-rt 3–3 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Suwon, Suwon

Bảng B

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 3 0 0 9 4 +5 9
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 6 6 0 4
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 5 5 0 4
Bản mẫu:Fb 3 0 0 3 2 7 –5 0
2 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động chính Asiad, Busan
Bản mẫu:Fb-rt 3–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju
7 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 3–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju
8 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Daegu, Daegu
12 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–3 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon
Bản mẫu:Fb-rt 1–3 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Jeju, Jeju

Bảng C

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 3 0 0 11 3 +8 9
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 5 3 +2 4
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 5 6 –1 4
Bản mẫu:Fb 3 0 0 3 0 9 –9
0
3 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Munsu Cup, Ulsan
4 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 0–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju
8 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 4–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Jeju, Jeju
9 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Incheon Munhak, Incheon
13 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–5 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Suwon, Suwon
Bản mẫu:Fb-rt 3–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Seoul, Seoul

Bảng D

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 2 1 0 4 1 +3 7
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 5 6 –1 4
Bản mẫu:Fb 3 1 0 2 6 4 +2 3
Bản mẫu:Fb 3 1 0 2 3 7 –4 3
4 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động chính Asiad, Busan
5 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 3–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Suwon, Suwon
10 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Daegu, Daegu
Bản mẫu:Fb-rt 4–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju
14 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 0–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Incheon Munhak, Incheon
Bản mẫu:Fb-rt 3–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon

Bảng E

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 2 1 0 11 1 +10 7
Bản mẫu:Fb 3 1 2 0 5 2 +3 5
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 2 3 –1 4
Bản mẫu:Fb 3 0 0 3 0 12 –12 0
1 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Niigata, Niigata
Bản mẫu:Fb-rt 8–0 Bản mẫu:Fb Sapporo Dome, Sapporo
5 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Kashima, Ibaraki
6 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động Saitama 2002, Saitama
11 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 0–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động Shizuoka, Shizuoka
Bản mẫu:Fb-rt 0–3 Bản mẫu:Fb Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama

Bảng F

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 1 2 0 4 3 +1 5
Bản mẫu:Fb 3 1 2 0 2 1 +1 5
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 2 2 0 4
Bản mẫu:Fb 3 0 1 2 1 3 –2 1
2 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động Kashima, Ibaraki
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Saitama 2002, Saitama
7 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Kobe Wing, Kobe
Bản mẫu:Fb-rt 0–1 Bản mẫu:Fb Sapporo Dome, Sapporo
12 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Miyagi, Miyagi
Bản mẫu:Fb-rt 0–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động Nagai, Osaka

Bảng G

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 2 1 0 4 2 +2 7
Bản mẫu:Fb 3 1 1 1 4 3 +1 4
Bản mẫu:Fb 3 1 0 2 2 3 –1 3
Bản mẫu:Fb 3 1 0 2 2 4 –2 3
3 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 0–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Niigata, Niigata
Bản mẫu:Fb-rt 2–0 Bản mẫu:Fb Sapporo Dome, Sapporo
8 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động Kashima, Ibaraki
9 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Miyagi, Miyagi
13 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Ōita, Ōita
Bản mẫu:Fb-rt 1–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama

Bảng H

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Bản mẫu:Fb 3 2 1 0 5 2 +3 7
Bản mẫu:Fb 3 1 2 0 6 5 +1 5
Bản mẫu:Fb 3 1 0 2 4 4 0 3
Bản mẫu:Fb 3 0 1 2 1 5 –4 1
4 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động Saitama 2002, Saitama
5 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 2–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động Kobe Wing, Kobe
9 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–0 Bản mẫu:Fb Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama
10 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 1–1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Ōita, Ōita
14 tháng 6 năm 2002
Bản mẫu:Fb-rt 0–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động Nagai, Osaka
Bản mẫu:Fb-rt 3–2 Bản mẫu:Fb Sân vận động Shizuoka, Shizuoka

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ, luật bàn thắng vàngloạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết.

Tóm tắt

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “RoundN”.

Vòng 16 đội

Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box

Tứ kết

Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box

Bán kết

Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box

Tranh hạng ba

Bản mẫu:Football box

Chung kết

Bản mẫu:Football box

Danh hiệu khác

Chiếc giày vàng[21] Quả bóng vàng[21] Giải Yashin[21] Cầu thủ trẻ xuất sắc[21] Đội tuyển chơi đẹp[21]
Bản mẫu:Country data BRA Ronaldo Bản mẫu:Country data GER Oliver Kahn1 Bản mẫu:Country data GER Oliver Kahn Hoa Kỳ Landon Donovan Bản mẫu:Fb

1Oliver Kahn là thủ thành duy nhất được nhận danh hiệu quả bóng vàng trong lịch sử các giải vô địch bóng đá thế giới.[22]

Đội hình tiêu biểu

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Bản mẫu:Country data GER Oliver Kahn
Bản mẫu:Country data TUR Rüştü Reçber

Bản mẫu:Country data ENG Sol Campbell
Bản mẫu:Country data ESP Fernando Hierro
Hàn Quốc Hong Myung-Bo
Bản mẫu:Country data TUR Alpay Özalan
Bản mẫu:Country data BRA Roberto Carlos

Bản mẫu:Country data GER Michael Ballack
Hoa Kỳ Claudio Reyna
Bản mẫu:Country data BRA Rivaldo
Bản mẫu:Country data BRA Ronaldinho
Hàn Quốc Yoo Sang-Chul

Bản mẫu:Country data SEN El Hadji Diouf
Bản mẫu:Country data GER Miroslav Klose
Bản mẫu:Country data BRA Ronaldo
Bản mẫu:Country data TUR Hasan Şaş

Nguồn: USA Today, 29 tháng 6 năm 2002

Cầu thủ ghi bàn

8 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà

Bảng xếp hạng giải đấu

XH Đội Bg Tr T H B BT BB HS Đ.
1 Bản mẫu:Fb C 7 7 0 0 18 4 +14 21
2 Bản mẫu:Fb E 7 5 1 1 14 3 +11 16
3 Bản mẫu:Fb C 7 4 1 2 10 6 +4 13
4 Bản mẫu:Fb D 7 3 2 2 8 6 +2 11
Bị loại ở tứ kết
5 Bản mẫu:Fb B 5 3 2 0 10 5 +5 11
6 Bản mẫu:Fb F 5 2 2 1 6 3 +3 8
7 Bản mẫu:Fb A 5 2 2 1 7 6 +1 8
8 Bản mẫu:Fb D 5 2 1 2 7 7 0 7
Bị loại ở vòng 16 đội
9 Bản mẫu:Fb H 4 2 1 1 5 3 +2 7
10 Bản mẫu:Fb A 4 2 1 1 5 5 0 7
11 Bản mẫu:Fb G 4 2 1 1 4 4 0 7
12 Bản mẫu:Fb E 4 1 3 0 6 3 +3 6
13 Bản mẫu:Fb F 4 1 2 1 5 5 0 5
14 Bản mẫu:Fb H 4 1 2 1 6 7 −1 5
15 Bản mẫu:Fb G 4 1 1 2 5 5 0 4
16 Bản mẫu:Fb B 4 1 1 2 6 7 −1 4
Bị loại ở vòng bảng
17 Bản mẫu:Fb B 3 1 1 1 5 5 0 4
18 Bản mẫu:Fb F 3 1 1 1 2 2 0 4
19 Bản mẫu:Fb C 3 1 1 1 5 6 −1 4
20 Bản mẫu:Fb E 3 1 1 1 2 3 −1 4
21 Bản mẫu:Fb D 3 1 0 2 6 4 +2 3
22 Bản mẫu:Fb H 3 1 0 2 4 4 0 3
23 Bản mẫu:Fb G 3 1 0 2 2 3 −1 3
24 Bản mẫu:Fb G 3 1 0 2 2 4 −2 3
25 Bản mẫu:Fb D 3 1 0 2 3 7 −4 3
26 Bản mẫu:Fb A 3 0 2 1 4 5 −1 2
27 Bản mẫu:Fb F 3 0 1 2 1 3 −2 1
28 Bản mẫu:Fb A 3 0 1 2 0 3 −3 1
29 Bản mẫu:Fb H 3 0 1 2 1 5 −4 1
30 Bản mẫu:Fb B 3 0 0 3 2 7 −5 0
31 Bản mẫu:Fb C 3 0 0 3 0 9 −9 0
32 Bản mẫu:Fb E 3 0 0 3 0 12 −12 0

Ảnh hưởng và di sản

Giải đấu đã tạo ra tác động kinh tế lớn đối với cả Hàn Quốc và Nhật Bản, ước tính mang lại doanh thu 1,3 tỷ đô la Mỹ.[23] Chi tiêu của khách du lịch đến Hàn Quốc trong thời gian diễn ra giải đấu đã tạo ra 307 triệu đô la Mỹ thu nhập trực tiếp và 713 triệu đô la Mỹ giá trị gia tăng.[23] Nhật Bản đã chi khoảng 5,6 tỷ đô la Mỹ cho công tác chuẩn bị cho sự kiện này, sự kiện đã tác động đến nền kinh tế Nhật Bản với quy mô 24,8 tỷ đô la Mỹ và chiếm 0,6% GDP của nước này vào năm 2002.[24]

Kết thúc giải đấu, trong khi Nhật Bản dần trở thành một "ngôi sao" của bóng đá châu Á, xây dựng đường lối phát triển bóng đá có bài bản, lớp lang, thì Hàn Quốc lại trở thành vết nhơ trong lịch sử các vòng chung kết FIFA World Cup. Hai trọng tài cầm còi những trận đấu gây tranh cãi của Hàn Quốc là Byron Moreno (trọng tài người Ecuador trong trận gặp Ý ở vòng 16 đội) và Gamal al-Ghandour (trọng tài người Ai Cập trong trận gặp Tây Ban Nha ở vòng tứ kết) đều phải giải nghệ ngay sau giải đấu. Năm 2010, trọng tài Byron Moreno bị bắt ở Sân bay quốc tế John F. Kennedy (New York - Mỹ) khi bị phát hiện vận chuyển heroine. Ngoài ra, lối đá bạo lực của đội tuyển Hàn Quốc cũng tạo ra dư luận xấu ở cả trong nước và quốc tế.

Nhiều ngôi sao lớn đã được bước ra sân khấu lớn tại kì World Cup 2002, trong đó nổi bật nhất là Miroslav Klose (đội tuyển Đức), người về sau là vua phá lưới World Cup qua các thời đại và Ronaldinho - "ảo thuật gia sân cỏ" của Đội tuyển Brazil.[25]

Tham khảo

  1. ^ "Seoul World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  2. ^ "Busan Asiad Main Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  3. ^ "Incehon Munhak Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  4. ^ "Ulsan Munsu Football Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  5. ^ "Daegu World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  6. ^ "Suwon World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  7. ^ "Gwangju World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  8. ^ "Jeonju World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  9. ^ "Jeju World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  10. ^ "Daejeon World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  11. ^ "International Stadium Yokohama". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  12. ^ "Saitama Stadium 2002". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  13. ^ "Shizuoka Stadium Ecopa". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  14. ^ "Nagai Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  15. ^ "Miyagi Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  16. ^ "Oita Stadium Big Eye". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  17. ^ "Niigata Stadium Big Swan". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  18. ^ "Ibaraki Kashima Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  19. ^ "Kobe Wing Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  20. ^ "Sapporo Dome". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  21. ^ a ă â b c "Awards". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2014.
  22. ^ "Kahn wins Golden Ball award". BBC Sport (British Broadcasting Corporation). ngày 2 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2012.
  23. ^ a ă Lee, Choong-Ki; Taylor, Tracy (2005). "Critical reflections on the economic impact assessment of a mega-event: the case of 2002 FIFA World Cup". Tourism Management. 26 (4): 595–603. doi:10.1016/j.tourman.2004.03.002. ISSN 0261-5177.
  24. ^ Andreff, Wladimir; Szymanski, Stefan, biên tập (2009). Handbook on the economics of sport . Cheltenham, UK: Edward Elgar. ISBN 978-1-84844-351-8. OCLC 262720289.
  25. ^ "Tạp chí Bóng Đá, Báo Bóng Đá, kết quả, lịch thi đấu, video bàn thắng, nhận định, tỷ lệ - Bongdaplus.vn". bongdaplus.vn. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2026.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:World Cup Bóng đá Bản mẫu:2002 FIFA World Cup stadiums