Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
Bản mẫu:Infobox International Football Competition Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 (hay Cúp bóng đá thế giới 2002, tiếng Anh: 2002 FIFA World Cup, tiếng Hàn Quốc: 2002 FIFA 월드컵 한국/일본, tiếng Nhật: 2002 FIFAワールドカップ 韓国/日本) là lần tổ chức thứ 17 của Giải vô địch bóng đá thế giới, diễn ra tại Hàn Quốc và Nhật Bản từ ngày 31 tháng 5 đến ngày 30 tháng 6 năm 2002. Đây là kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử được tổ chức tại châu Á, và cũng là lần đầu tiên được đồng cai bởi hai quốc gia.
Giải đấu lần này cũng đánh dấu kỷ lục 5 lần vô địch của đội tuyển Brasil sau khi đánh bại Đức với tỷ số 2–0 trong trận chung kết. Đội tuyển Hàn Quốc đã làm nên lịch sử khi trở thành đội bóng đầu tiên đến từ châu Á lọt vào đến bán kết, mặc dù hành trình vào bán kết của đội bóng này có rất nhiều tranh cãi. Pháp trở thành đội đương kim vô địch thứ ba bị loại ngay từ vòng bảng (sau Ý năm 1950 và Brasil năm 1966).
Bài hát chính thức của giải đấu là "Boom" của Anastacia cùng với nhạc hiệu chính thức là "Anthem" của Vangelis.
Linh vật chính thức của giải đấu là Ato, Kaz và Nik (the Spheriks), những sinh vật được tạo nên bởi máy tính với dáng vẻ hiện đại, lần lượt với các màu cam, tím và xanh. Những thành viên tuyển chọn của đội "Atmoball" (một môn thể thao giống bóng đá được hư cấu nên), Ato là huấn luyện viên còn Kaz và Nik là cầu thủ. Ba cái tên này được lựa chọn từ một danh sách bình chọn của những người dùng qua mạng Internet và đặt trên lối ra vào của McDonald's tại các nước chủ nhà.
Đây cũng là mùa giải cuối cùng áp dụng luật bàn thắng vàng.
Vòng loại
199 đội tuyển đã tham dự vòng loại để chọn ra 29 đội còn lại, cùng với hai nước chủ nhà là Hàn Quốc và Nhật Bản và đội đương kim vô địch thế giới Pháp, bước vào vòng chung kết.
Các đội giành quyền vào vòng chung kết
- AFC (4)
- Bản mẫu:Fb (50) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (32) (đồng chủ nhà)
- Bản mẫu:Fb (34)
- Bản mẫu:Fb (40) (đồng chủ nhà)
- CAF (5)
- Bản mẫu:Fb (17)
- Bản mẫu:Fb (27)
- Bản mẫu:Fb (42) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (37)
- Bản mẫu:Fb (31)
- OFC (0)
- Không có đại diện
- CONCACAF (3)
- Bản mẫu:Fb (29)
- Bản mẫu:Fb (7)
- Bản mẫu:Fb (13)
- CONMEBOL (5)
- Bản mẫu:Fb (3)
- Bản mẫu:Fb (2)
- Bản mẫu:Fb (36) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (18)
- Bản mẫu:Fb (24)
- UEFA (15)
- Bản mẫu:Fb (23)
- Bản mẫu:Fb (21)
- Bản mẫu:Fb (20)
- Bản mẫu:Fb (12)
- Bản mẫu:Fb (1) (đương kim vô địch)
- Bản mẫu:Fb (11)
- Bản mẫu:Fb (15)
- Bản mẫu:Fb (6)
- Bản mẫu:Fb (38)
- Bản mẫu:Fb (5)
- Bản mẫu:Fb (28)
- Bản mẫu:Fb (25) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (8)
- Bản mẫu:Fb (19)
- Bản mẫu:Fb (22)
Danh sách trọng tài
Bản mẫu:Col-begin-small | style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |
- Trọng tài chính
- AFC
- Lục Tuấn (Bản mẫu:Nfa)
- Kamikawa Toru (Nhật Bản)
- Saad Mane (Bản mẫu:Nfa)
- Kim Young-joo (Bản mẫu:Nfa)
- Ali Bujsaim (Bản mẫu:Nfa)
- Coffi Codjia (Bản mẫu:Nfa)
- Gamal Al-Ghandour (Bản mẫu:Nfa)
- Mohamed Guezzaz (Bản mẫu:Nfa)
- Falla N'Doye (Bản mẫu:Nfa)
- Mourad Daami (Bản mẫu:Nfa)
- William Mattus (Bản mẫu:Nfa)
- Carlos Batres (Bản mẫu:Nfa)
- Peter Prendergast (Bản mẫu:Nfa)
- Felipe Ramos (Bản mẫu:Nfa)
- Brian Hall (Bản mẫu:Nfa)
- Ángel Sánchez (Bản mẫu:Nfa)
- René Ortubé (Bản mẫu:Nfa)
- Carlos Simon (Bản mẫu:Nfa)
- Óscar Ruiz (Bản mẫu:Nfa)
- Byron Moreno (Bản mẫu:Nfa)
- Ubaldo Aquino (Bản mẫu:Nfa)
- Kim Milton Nielsen (Bản mẫu:Nfa)
- Graham Poll (Bản mẫu:Nfa)
- Gilles Veissière (Bản mẫu:Nfa)
- Markus Merk (Bản mẫu:Nfa)
- Kyros Vassaras (Bản mẫu:Nfa)
- Pierluigi Collina (Bản mẫu:Nfa)
- Jan Wegereef (Bản mẫu:Nfa)
- Terje Hauge (Bản mẫu:Nfa)
- Vítor Melo Pereira (Bản mẫu:Nfa)
- Hugh Dallas (Bản mẫu:Nfa)
- Ľuboš Micheľ (Bản mẫu:Nfa)
- Antonio López Nieto (Bản mẫu:Nfa)
- Anders Frisk (Bản mẫu:Nfa)
- Urs Meier (Bản mẫu:Nfa)
| style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |
- Trợ lý trọng tài
- AFC
- Komaleeswaran Sankar (Bản mẫu:Nfa)
- Awni Hassaouneh (Bản mẫu:Nfa)
- Haidar Koleit (Bản mẫu:Nfa)
- Mat Lazim Awang Hamat (Bản mẫu:Nfa)
- Mohamed Saeed (Bản mẫu:Nfa)
- Ali Al-Traifi (Bản mẫu:Nfa)
- Visva Krishnan (Bản mẫu:Nfa)
- Wagih Farag (Bản mẫu:Nfa)
- Dramane Dante (Bản mẫu:Nfa)
- Taoufik Adjengui (Bản mẫu:Nfa)
- Ali Tomusange (Bản mẫu:Nfa)
- Brighton Mudzamiri (Bản mẫu:Nfa)
- Curtis Charles (Bản mẫu:Nfa)
- Héctor Vergara (Bản mẫu:Nfa)
- Vladimir Fernández (Bản mẫu:Nfa)
- Michael Ragoonath (Bản mẫu:Nfa)
- Jorge Rattalino (Bản mẫu:Nfa)
- Jorge Oliveira (Bản mẫu:Nfa)
- Bomer Fierro (Bản mẫu:Nfa)
- Miguel Giacomuzzi (Bản mẫu:Nfa)
- Paul Smith (Bản mẫu:Nfa)
- Elise Doriri (Bản mẫu:Nfa)
- Egon Bereuter (Bản mẫu:Nfa)
- Yury Dupanov (Bản mẫu:Nfa)
- Roland Van Nylen (Bản mẫu:Nfa)
- Evzen Amler (Bản mẫu:Nfa)
- Jens Larsen (Bản mẫu:Nfa)
- Philip Sharp (Bản mẫu:Nfa)
- Frédéric Arnault (Bản mẫu:Nfa)
- Heiner Müller (Bản mẫu:Nfa)
- Ferenc Székely (Bản mẫu:Nfa)
- Jaap Pool (Bản mẫu:Nfa)
- Maciej Wierzbowski (Bản mẫu:Nfa)
- Carlos Matos (Bản mẫu:Nfa)
- Igor Šramka (Bản mẫu:Nfa)
- Leif Lindberg (Bản mẫu:Nfa)
|}
Các sân vận động
Đội hình
Chia bảng
| Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C | Nhóm D |
|---|---|---|---|
|
Bản mẫu:Fb |
Bản mẫu:Fb |
Bản mẫu:Fb |
Bản mẫu:Fb |
Vòng chung kết
Vòng bảng
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+9)
| Màu sắc được sử dụng trong bảng | |
|---|---|
| Hai đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng 16 đội | |
Bảng A
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 4 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | –1 | 2 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | –3 | 1 |
| 31 tháng 5 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul |
| 1 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Munsu Cup, Ulsan |
| 6 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daegu, Daegu |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động chính Asiad, Busan |
| 11 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Incheon Munhak, Incheon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon |
Bảng B
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 4 | +5 | 9 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 6 | 0 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | –5 | 0 |
| 2 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động chính Asiad, Busan |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju |
| 7 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju |
| 8 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daegu, Daegu |
| 12 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeju, Jeju |
Bảng C
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 3 | +8 | 9 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | –1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | –9 |
0 |
| 3 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Munsu Cup, Ulsan |
| 4 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju |
| 8 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 4–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeju, Jeju |
| 9 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Incheon Munhak, Incheon |
| 13 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–5 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul |
Bảng D
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | –1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 3 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | –4 | 3 |
| 4 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động chính Asiad, Busan |
| 5 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon |
| 10 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daegu, Daegu |
| Bản mẫu:Fb-rt | 4–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju |
| 14 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Incheon Munhak, Incheon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon |
Bảng E
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 11 | 1 | +10 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 2 | +3 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | –1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | –12 | 0 |
| 1 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Niigata, Niigata |
| Bản mẫu:Fb-rt | 8–0 | Bản mẫu:Fb | Sapporo Dome, Sapporo |
| 5 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kashima, Ibaraki |
| 6 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Saitama 2002, Saitama |
| 11 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Shizuoka, Shizuoka |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama |
Bảng F
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 3 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | –2 | 1 |
| 2 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kashima, Ibaraki |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Saitama 2002, Saitama |
| 7 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kobe Wing, Kobe |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sapporo Dome, Sapporo |
| 12 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Miyagi, Miyagi |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Nagai, Osaka |
Bảng G
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | +1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | –1 | 3 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | –2 | 3 |
| 3 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Niigata, Niigata |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sapporo Dome, Sapporo |
| 8 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kashima, Ibaraki |
| 9 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Miyagi, Miyagi |
| 13 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ōita, Ōita |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama |
Bảng H
| Đội | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 6 | 5 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | 0 | 3 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | –4 | 1 |
| 4 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Saitama 2002, Saitama |
| 5 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kobe Wing, Kobe |
| 9 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama |
| 10 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ōita, Ōita |
| 14 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Nagai, Osaka |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Shizuoka, Shizuoka |
Vòng đấu loại trực tiếp
Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ, luật bàn thắng vàng và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết.
Tóm tắt
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “RoundN”.
Vòng 16 đội
Tứ kết
Bán kết
Tranh hạng ba
Chung kết
Danh hiệu khác
1Oliver Kahn là thủ thành duy nhất được nhận danh hiệu quả bóng vàng trong lịch sử các giải vô địch bóng đá thế giới.[22]
Đội hình tiêu biểu
Cầu thủ ghi bàn
- 8 bàn
- 5 bàn
- 4 bàn
- 3 bàn
- Bản mẫu:Country data BEL Marc Wilmots
- Bản mẫu:Country data GER Michael Ballack
- Bản mẫu:Country data IRL Robbie Keane
- Bản mẫu:Country data POR Pauleta
- Bản mẫu:Country data SEN Papa Bouba Diop
- Bản mẫu:Country data ESP Fernando Morientes
- Bản mẫu:Country data ESP Raúl
- Bản mẫu:Country data SWE Henrik Larsson
- Bản mẫu:Country data TUR İlhan Mansız
- 2 bàn
- Bản mẫu:Country data BRA Ronaldinho
- Bản mẫu:Country data CRC Rónald Gómez
- Bản mẫu:Country data ENG Michael Owen
- Nhật Bản Inamoto Junichi
- Bản mẫu:Country data MEX Jared Borgetti
- Bản mẫu:Country data PAR Nelson Cuevas
- Bản mẫu:Country data SEN Henri Camara
- Hàn Quốc Ahn Jung-Hwan
- Bản mẫu:Country data ESP Fernando Hierro
- Bản mẫu:Country data TUR Ümit Davala
- Bản mẫu:Country data TUR Hasan Şaş
- Hoa Kỳ Brian McBride
- Hoa Kỳ Landon Donovan
- 1 bàn
- Bản mẫu:Country data ARG Gabriel Batistuta
- Bản mẫu:Country data ARG Hernán Crespo
- Bản mẫu:Country data BEL Wesley Sonck
- Bản mẫu:Country data BEL Peter Van Der Heyden
- Bản mẫu:Country data BEL Johan Walem
- Bản mẫu:Country data BRA Edmílson
- Bản mẫu:Country data BRA Júnior
- Bản mẫu:Country data BRA Roberto Carlos
- Bản mẫu:Country data CMR Samuel Eto'o
- Bản mẫu:Country data CMR Patrick Mboma
- Bản mẫu:Country data CRC Winston Parks
- Bản mẫu:Country data CRC Paulo Wanchope
- Bản mẫu:Country data CRC Mauricio Wright
- Bản mẫu:Country data CRO Ivica Olić
- Bản mẫu:Country data CRO Milan Rapaić
- Bản mẫu:Country data DEN Dennis Rommedahl
- Bản mẫu:Country data ECU Agustín Delgado
- Bản mẫu:Country data ECU Edison Méndez
- Bản mẫu:Country data ENG David Beckham
- Bản mẫu:Country data ENG Sol Campbell
- Bản mẫu:Country data ENG Rio Ferdinand
- Bản mẫu:Country data ENG Emile Heskey
- Bản mẫu:Country data GER Oliver Bierhoff
- Bản mẫu:Country data GER Marco Bode
- Bản mẫu:Country data GER Carsten Jancker
- Bản mẫu:Country data GER Thomas Linke
- Bản mẫu:Country data GER Oliver Neuville
- Bản mẫu:Country data GER Bernd Schneider
- Bản mẫu:Country data IRL Gary Breen
- Bản mẫu:Country data IRL Damien Duff
- Bản mẫu:Country data IRL Matt Holland
- Bản mẫu:Country data ITA Alessandro Del Piero
- Nhật Bản Morishima Hiroaki
- Nhật Bản Nakata Hidetoshi
- Nhật Bản Suzuki Takayuki
- Bản mẫu:Country data MEX Cuauhtémoc Blanco
- Bản mẫu:Country data MEX Gerardo Torrado
- Bản mẫu:Country data NGA Julius Aghahowa
- Bản mẫu:Country data PAR Francisco Arce
- Bản mẫu:Country data PAR Jorge Campos
- Bản mẫu:Country data PAR Roque Santa Cruz
- Bản mẫu:Country data POL Paweł Kryszałowicz
- Bản mẫu:Country data POL Emmanuel Olisadebe
- Bản mẫu:Country data POL Marcin Żewłakow
- Bản mẫu:Country data POR Beto
- Bản mẫu:Country data POR Rui Costa
- Bản mẫu:Country data RUS Vladimir Beschastnykh
- Bản mẫu:Country data RUS Valery Karpin
- Bản mẫu:Country data RUS Dmitri Sychev
- Bản mẫu:Country data RUS Egor Titov
- Bản mẫu:Country data SEN Salif Diao
- Bản mẫu:Country data SEN Khalilou Fadiga
- Bản mẫu:Country data SVN Milenko Ačimovič
- Bản mẫu:Country data SVN Sebastjan Cimirotič
- Bản mẫu:Country data RSA Quinton Fortune
- Bản mẫu:Country data RSA Benni McCarthy
- Bản mẫu:Country data RSA Teboho Mokoena
- Bản mẫu:Country data RSA Siyabonga Nomvethe
- Bản mẫu:Country data RSA Lucas Radebe
- Hàn Quốc Hwang Sun-Hong
- Hàn Quốc Lee Eul-Yong
- Hàn Quốc Park Ji-Sung
- Hàn Quốc Seol Ki-Hyeon
- Hàn Quốc Song Chong-Gug
- Hàn Quốc Yoo Sang-Chul
- Bản mẫu:Country data ESP Gaizka Mendieta
- Bản mẫu:Country data ESP Juan Carlos Valerón
- Bản mẫu:Country data SWE Niclas Alexandersson
- Bản mẫu:Country data SWE Anders Svensson
- Bản mẫu:Country data TUN Raouf Bouzaiene
- Bản mẫu:Country data TUR Emre Belözoğlu
- Bản mẫu:Country data TUR Bülent Korkmaz
- Bản mẫu:Country data TUR Hakan Şükür
- Hoa Kỳ Clint Mathis
- Hoa Kỳ John O'Brien
- Bản mẫu:Country data URU Diego Forlán
- Bản mẫu:Country data URU Richard Morales
- Bản mẫu:Country data URU Álvaro Recoba
- Bản mẫu:Country data URU Darío Rodríguez
- Phản lưới nhà
- Bản mẫu:Country data POR Jorge Costa (trận gặp Hoa Kỳ)
- Bản mẫu:Country data ESP Carles Puyol (trận gặp Paraguay)
- Hoa Kỳ Jeff Agoos (trận gặp Bồ Đào Nha)
Bảng xếp hạng giải đấu
| XH | Đội | Bg | Tr | T | H | B | BT | BB | HS | Đ. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bản mẫu:Fb | C | 7 | 7 | 0 | 0 | 18 | 4 | +14 | 21 |
| 2 | Bản mẫu:Fb | E | 7 | 5 | 1 | 1 | 14 | 3 | +11 | 16 |
| 3 | Bản mẫu:Fb | C | 7 | 4 | 1 | 2 | 10 | 6 | +4 | 13 |
| 4 | Bản mẫu:Fb | D | 7 | 3 | 2 | 2 | 8 | 6 | +2 | 11 |
| Bị loại ở tứ kết | ||||||||||
| 5 | Bản mẫu:Fb | B | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 5 | +5 | 11 |
| 6 | Bản mẫu:Fb | F | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 3 | +3 | 8 |
| 7 | Bản mẫu:Fb | A | 5 | 2 | 2 | 1 | 7 | 6 | +1 | 8 |
| 8 | Bản mẫu:Fb | D | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 7 | 0 | 7 |
| Bị loại ở vòng 16 đội | ||||||||||
| 9 | Bản mẫu:Fb | H | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 7 |
| 10 | Bản mẫu:Fb | A | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 7 |
| 11 | Bản mẫu:Fb | G | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 7 |
| 12 | Bản mẫu:Fb | E | 4 | 1 | 3 | 0 | 6 | 3 | +3 | 6 |
| 13 | Bản mẫu:Fb | F | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | 0 | 5 |
| 14 | Bản mẫu:Fb | H | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 7 | −1 | 5 |
| 15 | Bản mẫu:Fb | G | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| 16 | Bản mẫu:Fb | B | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 7 | −1 | 4 |
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 17 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| 18 | Bản mẫu:Fb | F | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 |
| 19 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | −1 | 4 |
| 20 | Bản mẫu:Fb | E | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 4 |
| 21 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 3 |
| 22 | Bản mẫu:Fb | H | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | 0 | 3 |
| 23 | Bản mẫu:Fb | G | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | −1 | 3 |
| 24 | Bản mẫu:Fb | G | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 |
| 25 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | −4 | 3 |
| 26 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | −1 | 2 |
| 27 | Bản mẫu:Fb | F | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | −2 | 1 |
| 28 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | −3 | 1 |
| 29 | Bản mẫu:Fb | H | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 |
| 30 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | −5 | 0 |
| 31 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | −9 | 0 |
| 32 | Bản mẫu:Fb | E | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | −12 | 0 |
Ảnh hưởng và di sản
Giải đấu đã tạo ra tác động kinh tế lớn đối với cả Hàn Quốc và Nhật Bản, ước tính mang lại doanh thu 1,3 tỷ đô la Mỹ.[23] Chi tiêu của khách du lịch đến Hàn Quốc trong thời gian diễn ra giải đấu đã tạo ra 307 triệu đô la Mỹ thu nhập trực tiếp và 713 triệu đô la Mỹ giá trị gia tăng.[23] Nhật Bản đã chi khoảng 5,6 tỷ đô la Mỹ cho công tác chuẩn bị cho sự kiện này, sự kiện đã tác động đến nền kinh tế Nhật Bản với quy mô 24,8 tỷ đô la Mỹ và chiếm 0,6% GDP của nước này vào năm 2002.[24]
Kết thúc giải đấu, trong khi Nhật Bản dần trở thành một "ngôi sao" của bóng đá châu Á, xây dựng đường lối phát triển bóng đá có bài bản, lớp lang, thì Hàn Quốc lại trở thành vết nhơ trong lịch sử các vòng chung kết FIFA World Cup. Hai trọng tài cầm còi những trận đấu gây tranh cãi của Hàn Quốc là Byron Moreno (trọng tài người Ecuador trong trận gặp Ý ở vòng 16 đội) và Gamal al-Ghandour (trọng tài người Ai Cập trong trận gặp Tây Ban Nha ở vòng tứ kết) đều phải giải nghệ ngay sau giải đấu. Năm 2010, trọng tài Byron Moreno bị bắt ở Sân bay quốc tế John F. Kennedy (New York - Mỹ) khi bị phát hiện vận chuyển heroine. Ngoài ra, lối đá bạo lực của đội tuyển Hàn Quốc cũng tạo ra dư luận xấu ở cả trong nước và quốc tế.
Nhiều ngôi sao lớn đã được bước ra sân khấu lớn tại kì World Cup 2002, trong đó nổi bật nhất là Miroslav Klose (đội tuyển Đức), người về sau là vua phá lưới World Cup qua các thời đại và Ronaldinho - "ảo thuật gia sân cỏ" của Đội tuyển Brazil.[25]
Tham khảo
- ^ "Seoul World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Busan Asiad Main Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Incehon Munhak Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Ulsan Munsu Football Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Daegu World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Suwon World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Gwangju World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Jeonju World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Jeju World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Daejeon World Cup Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "International Stadium Yokohama". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Saitama Stadium 2002". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Shizuoka Stadium Ecopa". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Nagai Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Miyagi Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Oita Stadium Big Eye". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Niigata Stadium Big Swan". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Ibaraki Kashima Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Kobe Wing Stadium". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Sapporo Dome". FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
- ^ a ă â b c "Awards". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Kahn wins Golden Ball award". BBC Sport (British Broadcasting Corporation). ngày 2 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2012.
- ^ a ă Lee, Choong-Ki; Taylor, Tracy (2005). "Critical reflections on the economic impact assessment of a mega-event: the case of 2002 FIFA World Cup". Tourism Management. 26 (4): 595–603. doi:10.1016/j.tourman.2004.03.002. ISSN 0261-5177.
- ^ Andreff, Wladimir; Szymanski, Stefan, biên tập (2009). Handbook on the economics of sport . Cheltenham, UK: Edward Elgar. ISBN 978-1-84844-351-8. OCLC 262720289.
- ^ "Tạp chí Bóng Đá, Báo Bóng Đá, kết quả, lịch thi đấu, video bàn thắng, nhận định, tỷ lệ - Bongdaplus.vn". bongdaplus.vn. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Trang chính thức FIFA World Cup 2002 (lưu trữ)
- 2002 FIFA World Cup Korea/Japan ™ Lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2015 tại Wayback Machine, FIFA.com
- FIFA Technical Report (Phần 1) Lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2018 tại Wayback Machine và (Phần 2) Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine
- RSSSF
- RSSSF (Vòng loại)
Bản mẫu:World Cup Bóng đá Bản mẫu:2002 FIFA World Cup stadiums
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài viết có văn bản tiếng Anh
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng div col có các tham số không rõ
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Giải vô địch bóng đá thế giới theo năm
- Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Nhật Bản
- Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Hàn Quốc
- Bóng đá Hàn Quốc năm 2002
- Bóng đá Nhật Bản năm 2002
- Quan hệ Hàn Quốc-Nhật Bản