Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox national football team Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia là đội tuyển cấp quốc gia của Gruzia do Liên đoàn bóng đá Gruzia quản lý. Sân nhà của đội là sân vận động Boris Paichadze Dinamo Arena ở thủ đô Tbilisi.

Trận đấu đầu tiên của đội tuyển Gruzia diễn ra vào năm 1990, khi nước này vẫn còn là một phần của Liên Xô. Gruzia bắt đầu tham dự vòng loại các giải đấu lớn từ vòng loại Euro 96. Đội đã một lần góp mặt tại giải vô địch bóng đá châu Âu vào năm 2024 với tư cách là một quốc gia độc lập và gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 16 đội ở ngay lần đầu tham dự.

Lịch sử

Cho đến năm 1990, các cầu thủ Gruzia thi đấu trong màu áo của đội tuyển Liên Xô. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển Gruzia tiến hành khi Gruzia vẫn là một phần của Liên Xô, gặp Litva ngày 27 tháng 5 năm 1990, kết thúc với tỉ số hòa 2-2.[1] (Sự thực trận đấu này diễn ra giữa hai câu lạc bộ Dinamo TbilisiŽalgiris Vilnius, tuy nhiên một thời gian sau, khoảng năm 1992–93, liên đoàn bóng đá của hai quốc gia quyết định đây là trận đấu giữa hai đội tuyển quốc gia, vì thực tế cầu thủ của hai câu lạc bộ này thời gian đó là những cầu thủ tốt nhất của Gruzia và Litva). Đó là trận đấu duy nhất của Gruzia trước khi tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 4 năm 1991.[2]

Liên đoàn bóng đá Gruzia trở thành thành viên của UEFAFIFA năm 1992,[3] được quyền tham gia các giải đấu quốc tế. Trận đấu đầu tiên vào tháng 9 năm 1994 khi họ thắng Moldova 1-0 [1] trong khuôn khổ vòng loại Euro 1996. Gruzia kết thúc vòng loại ở vị trí thứ ba của bảng đấu, trên Moldova và Wales, nhưng không vào được vòng chung kết do không ở hai vị trí dẫn đầu. Sau đó, Gruzia hai lần xếp cuối bảng ở vòng loại Euro 20002004. Ở vòng loại các Giải vô địch bóng đá thế giới, Gruzia xếp thứ ba, tư và sáu. Do đó, chưa bao giờ họ vào được vòng chung kết một giải đấu lớn. Tuy nhiên, gần đây Gruzia có những kết quả khả quan khi có những chiến thắng trước cựu vô địch thế giới UruguayThổ Nhĩ Kỳ ở những trận giao hữu.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch thế giới

Giải vô địch châu Âu

Thành tích tại giải vô địch bóng đá châu Âu
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Bản mẫu:Nft/code
1996 Không vượt qua vòng loại
2000
2004
2008
2012
2016
2020
Bản mẫu:Country data Germany 2024 Vòng 2 15th 4 1 1 2 5 8
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cộng hòa Ireland 2028 Chưa xác định
Ý Bản mẫu:Country data Turkey 2032
Tổng cộng 1 lần vòng 2 1/8 4 1 1 2 5 8

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 1 1st 6 5 1 0 12 2
2020–21 C 2 3rd 6 1 4 1 6 6
2022–23 C 4 1st 6 5 1 0 16 3
Tổng cộng 18 11 6 0 34 11

Đội hình

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 với các trận đấu gặp Thổ Nhĩ KỳBulgaria vào ngày 4 và 7 tháng 9.[4]

Số lần khoác áo và bàn thắng chính xác tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Bản mẫu:Nft/code.

Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Giorgi Mamardashvili 29 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 31 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Liverpool
12 1TM Davit Kereselidze 19 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dila Gori
23 1TM Luka Gugeshashvili 29 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core PAOK

Bản mẫu:Nat fs break

2 2HV Otar Kakabadze 27 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 75 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cracovia
3 2HV Saba Khvadagiani 30 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Maccabi Netanya
4 2HV Guram Kashia 4 tháng 7, 1987 (39 tuổi) 125 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Slovan Bratislava
5 2HV Saba Goglichidze 25 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Udinese
13 2HV Giorgi Gocholeishvili 14 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Hamburger SV
14 2HV Luka Lochoshvili 29 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 25 2 Bản mẫu:Fbaicon/core 1. FC Nürnberg
16 2HV Irakli Azarovi 21 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 21 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Shakhtar Donetsk

Bản mẫu:Nat fs break

6 3TV Giorgi Kochorashvili 29 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 21 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Sporting CP
10 3TV Zuriko Davitashvili 15 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 48 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Saint-Étienne
11 3TV Saba Lobzhanidze 18 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 41 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Atlanta United
15 3TV Anzor Mekvabishvili 5 tháng 6, 2001 (25 tuổi) 25 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Universitatea Craiova
17 3TV Vladimer Mamuchashvili 29 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Torpedo Kutaisi
19 3TV Giorgi Tsitaishvili 18 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 26 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Metz
20 3TV Nika Gagnidze 20 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 4 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Kolos Kovalivka
21 3TV Nodar Lominadze 4 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Estoril
3TV Giorgi Abuashvili 8 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Metz

Bản mẫu:Nat fs break

7 4 Khvicha Kvaratskhelia 12 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 43 20 Bản mẫu:Fbaicon/core Paris Saint-Germain
8 4 Budu Zivzivadze 10 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 37 8 Bản mẫu:Fbaicon/core 1. FC Heidenheim
9 4 Giorgi Guliashvili 5 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Sarajevo
18 4 Giorgi Kvernadze 7 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Frosinone
22 4 Georges Mikautadze 31 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 39 21 Bản mẫu:Fbaicon/core Villarreal

Triệu tập gần đây

Những cầu thủ sau đây chưa được triệu tập cho các trận đấu sắp tới nhưng đã được triệu tập vào đội tuyển trong 12 tháng qua. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break |}

Kỷ lục

Tính đến 30 tháng 6 năm 2024[5]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích

  1. ^ a ă "Georgia - International Results (Kết quả thi đấu quốc tế của Gruzia)". RSSSF. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2006.
  2. ^ "CIA World Factbook - Georgia (Factbook về thế giới của CIA, mục Gruzia)". CIA World Factbook. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2006.
  3. ^ "Georgian Football Federation (Liên đoàn bóng đá Gruzia)". UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2006.
  4. ^ "საქართველოს ნაკრების შემადგენლობა ოქტომბრის მატჩებისთვის".
  5. ^ Mamrud, Roberto. "Georgia - Record International Players". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.

Liên kết ngoài