Bước tới nội dung

FC Shakhtar Donetsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá

Câu lạc bộ bóng đá Shakhtar Donetsk (tiếng Ukraina: Футбольний клуб «Шахта́р» Донецьк [fʊdˈbɔlʲnɪj ˈklub ʃɐxˈtɑr doˈnɛtsʲk]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ukraina đến từ thành phố Donetsk. Vào năm 2014, vì lý do chiến tranh ở thành phố quê nhà của họ, câu lạc bộ buộc phải chuyển tới Lviv và chơi bóng ở thành phố Kharkiv kể từ đầu năm 2017 trong khi có trụ sở văn phòng và trang thiết bị tập luyện ở Kyiv.[1]

Shakhtar đã xuất hiện ở một số giải đấu châu Âu và thường tham dự UEFA Champions League. Họ trở thành câu lạc bộ đầu tiên của nước Ukraina độc lập vô địch Cúp UEFA vào năm 2009, năm cuối trước khi giải đấu được đổi tên thành Europa League.

Đội bóng đã thi đấu dưới những tên gọi sau: Stakhanovets (1936–46), Shakhtyor (Shakhtar) (1946–92), và FC Shakhtar (1992–nay).

Các danh hiệu

Liên Xô

Ukraina

châu Âu

Giải đấu giao hữu

Các cầu thủ

Đội hình đội một

Tính đến 4 tháng 9 năm 2024[2][3]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 Bản mẫu:Fbaicon Lassina Traoré
4 HV Bản mẫu:Fbaicon Bartol Franjić (mượn từ Wolfsburg)
5 HV Bản mẫu:Fbaicon Valeriy Bondar
6 TV Bản mẫu:Fbaicon Taras Stepanenko (đội trưởng)
7 Bản mẫu:Fbaicon Eguinaldo
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Dmytro Kryskiv
9 TV Bản mẫu:Fbaicon Maryan Shved
10 TV Bản mẫu:Fbaicon Heorhiy Sudakov
11 TV Bản mẫu:Fbaicon Oleksandr Zubkov
12 TM Bản mẫu:Fbaicon Tymur Puzankov
13 HV Bản mẫu:Fbaicon Pedro Henrique
14 Bản mẫu:Fbaicon Danylo Sikan
16 HV Bản mẫu:Fbaicon Irakli Azarovi
17 HV Bản mẫu:Fbaicon Vinicius Tobias
18 HV Bản mẫu:Fbaicon Alaa Ghram
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Anton Hlushchenko
21 TV Bản mẫu:Fbaicon Artem Bondarenko
22 HV Bản mẫu:Fbaicon Mykola Matviyenko (đội phó)
24 TV Bản mẫu:Fbaicon Viktor Tsukanov
26 HV Bản mẫu:Fbaicon Yukhym Konoplya
29 TV Bản mẫu:Fbaicon Yehor Nazaryna
30 TV Bản mẫu:Fbaicon Marlon Gomes
31 TM Bản mẫu:Fbaicon Dmytro Riznyk
37 TV Bản mẫu:Fbaicon Kevin
38 TV Bản mẫu:Fbaicon Pedrinho
39 TV Bản mẫu:Fbaicon Newerton
48 TM Bản mẫu:Fbaicon Denys Tvardovskyi
72 TM Bản mẫu:Fbaicon Kiril Fesyun
74 HV Bản mẫu:Fbaicon Maryan Faryna

Tham khảo

  1. ^ Still in exile, Shakhtar Donetsk picks new home Lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2019 tại Wayback Machine, The Washington Post (ngày 30 tháng 1 năm 2017)
  2. ^ "FC Shakhtar first team | FC Shakhtar Donetsk official site".
  3. ^ "Shakhtar".

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đội hình Shakhtar Donetsk FC