Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Millî Futbol Takımı) là đội tuyển cấp quốc gia của Thổ Nhĩ Kỳ do Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, được thành lập năm 1923 và là thành viên của FIFA từ năm 1923 và UEFA từ năm 1962, quản lý và điều hành.

Đội đã chơi trận đấu quốc tế chính thức đầu tiên vào năm 1923 và đã đại diện cho quốc gia trong các giải đấu quốc tế lớn kể từ lần đầu xuất hiện tại Thế vận hội mùa hè 1924. Họ đã tham gia Thế vận hội Mùa hè tổng cộng sáu lần (1924, 1928, 1936, 1948, 1952 và 1960), và lọt vào tứ kết hai lần, vào năm 1948 và 1952.

Đội đã đạt được thành tích cao nhất trong những năm 2000, đáng chú ý nhất là kết thúc ở vị trí thứ ba tại FIFA World Cup 2002FIFA Confederations Cup 2003, đồng thời lọt vào bán kết tại UEFA Euro 2008. Họ đã vượt qua vòng loại FIFA World Cup ba lần (1954, 2002 và 2026) và lọt vào bán kết năm 2002, giành huy chương đồng. Đội đã đủ điều kiện tham dự Giải bóng đá vô địch châu Âu sáu lần. Ra mắt tại Euro 96, họ lọt vào tứ kết Euro 2000 và bán kết Euro 2008. Trong những năm gần đây, Thổ Nhĩ Kỳ đã vượt qua vòng loại Euro 2016, Euro 2020Euro 2024.

Kể từ khi được giới thiệu vào năm 1992, Bảng xếp hạng FIFA đã xếp Thổ Nhĩ Kỳ từ vị trí thứ 5 đến 57. Sau thành công của họ tại World Cup 2002, Thổ Nhĩ Kỳ đã giành được vị trí trong top 10 của bảng xếp hạng từ năm 2002 đến năm 2004, xếp ở vị trí thứ 5 vào tháng 6 năm 2004. Đội tuyển một lần nữa leo lên vị trí thứ 10 vào tháng 12 năm 2008, sau thành công của họ tại Euro 2008. Thổ Nhĩ Kỳ đạt tỷ số chiến thắng cao nhất với 7–0 trận thắng trước Syria năm 1949, Hàn Quốc năm 1954 và San Marino năm 1996, trong khi trận thua đậm nhất của họ là 8–0 trận thua Ba Lan năm 1968 và Anh năm 1984 và 1987.

Tính đến năm 2020, cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là Rüştü Reçber với 120 lần khoác áo quốc tế lâu năm từ năm 1994 đến năm 2012, và cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất là Hakan Şükür với 51 bàn thắng ghi được từ năm 1992 đến năm 2007. Đội trưởng phục vụ đội tuyển lâu nhất là Turgay Şeren từ năm 1950 đến năm 1966.

Lịch sử

 
Trận đấu giữa Thổ Nhĩ Kỳ và Romania năm 1923.

Những năm đầu

Đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ có trận đấu quốc tế đầu tiên trong trận hoà 2-2 với Romania vào năm 1923.[1] Zeki Rıza Sporel là ngôi sao đầu tiên của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ khi ông ghi 2 bàn vào lưới Romania. Thổ Nhĩ Kỳ có trận đấu chính thức đầu tiên tại Thế vận hội mùa hè năm 1924 khi để thua 5-2 trước Tiệp Khắc.

World Cup 1950 và 1954

Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự World Cup 1950 nhờ đánh bại Syria 7–0, nhưng họ phải rút lui vì lý do tài chính.

Sau đó, Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự World Cup 1954 sau trận đấu play-off với Tây Ban Nha. Thổ Nhĩ Kỳ ban đầu đã thua 4–1 Bản mẫu:Nft/code, nhưng chiến thắng 1–0 sau đó đề xướng cuộc đấu lại. Trong trường hợp này, nếu hòa 2–2, số phận họ được quyết định bằng tung đồng xu. Thổ Nhĩ Kỳ được đặt vào 1 bảng đấu có Tây Đức và Hungary. Tuy nhiên người Thổ không bao giờ đấu với Hungary vì trong khuôn khổ vòng thi đấu, và 1 thất bại 4–1 trước người Đức đã được người Thổ tiếp nối bằng trận thắng 7-0 trước Hàn Quốc. Thổ Nhĩ Kỳ thua Tây Đức trong trận play-off với tỷ số 7–2.

Thập kỷ 60 đến 90

Mặc dù có sự ra mắt của 1 giải đấu quốc gia, và được trưng ra bởi những CLB Thổ Nhĩ Kỳ trong giải châu Âu, thập kỷ 60 vẫn là giai đoạn khô khan đối với đội tuyển quốc gia. Thập kỷ 70 chứng kiến Thổ Nhĩ Kỳ vẫn giữ lại được quyền thi đấu vòng loại World Cup và Giải Vô địch châu Âu, nhưng đội bóng có quá ít điều kiện đủ tiêu chuẩn tham dự Euro 1972 và 1976.

Thập kỷ 80 chứng kiến 2 thất bại cùng tỷ số 8-0 của Thổ Nhĩ Kỳ trước đội tuyển Anh. Vòng loại World Cup 1990 vẫn chưa tạo ra được 1 điểm mốc chuyển đổi cho bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, với việc Thổ Nhĩ Kỳ chỉ bỏ lỡ cơ hội tham dự ở trận đấu cuối cùng.

Euro 1996 và 2000

Thổ Nhĩ Kỳ giành được quyền tham dự Euro 1996, bằng việc đánh bại cả Thụy Sĩ lẫn Thụy Điển với tỷ số 2-1, nhưng sau đó họ thua tất cả các trận đấu mà không ghi nổi bàn thắng nào. Tuy nhiên, họ cũng đã về nước với 1 giải nhỏ: Cầu thủ chơi Fair-play nhất, thuộc về Alpay Ozalan.

Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự Euro 2000 bằng việc đánh bại Ireland trong trận play-off. Thổ Nhĩ Kỳ đã để thua Ý trong trận đấu đầu tiên với tỷ số 2-1, họ đã hòa trận thứ 2 với Thụy Điển với tỷ số 0-0, và đánh bại đội đồng chủ nhà Bỉ với tỷ số 2-0, làm nên lịch sử khi lần đầu tiên trong các kỳ Euro đội chủ nhà bị loại ngay từ vòng bảng, đưa Thổ Nhĩ Kỳ vào vòng 8 đội mạnh nhất, nơi mà họ đã để thua Bồ Đào Nha với tỷ số 2-0 trong trận tứ kết.

World Cup 2002

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ mở màn World Cup 2002 với trận thua Brasil 2-1. Thổ Nhĩ Kỳ hoàn tất vòng bảng với trận thắng Trung Quốc 3-0, sau khi hòa Costa Rica 1-1.

Sau đó Thổ Nhĩ Kỳ đụng độ đội đồng chủ nhà Nhật Bản ở vòng trong, và đánh bại họ với tỷ số 1-0. Thổ Nhĩ Kỳ tiếp tục cuộc hành trình của họ bằng việc đánh bại Senegal 1-0 bằng bàn thắng vàng để giành quyền vào bán kết đối đầu với Brasil và thua 1-0 đưa họ đến trận tranh hạng ba, và họ đã đoạt được chiếc huy chương đồng sau khi đánh bại đồng chủ nhà Hàn Quốc với tỷ số 3-2. Hakan Şükür đã ghi được bàn thắng đầu tiên trong trận đấu đó cho Thổ Nhĩ Kỳ ở giây thứ 10.8, mặc dù đội tuyển Hàn Quốc là những người phát bóng trước. Đó là bàn thắng được ghi nhanh nhất trong lịch sử các kỳ World Cup.

Confederations Cup 2003 và Euro 2004

Mùa hè năm 2003, các cầu thủ Thổ Nhĩ Kỳ đã đoạt hạng ba tại Confederations Cup nơi mà họ hòa Brazil 2-2. Sau cùng Thổ Nhĩ Kỳ đã để thua Pháp 3-2 trong trận bán kết, và sau đó chiến thắng Colombia với tỷ số 2-1 để đoạt hạng ba.

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ đã bất ngờ thất bại trong việc giành quyền tham dự Euro 2004 vì để thua hiện tượng Latvia trong trận đấu play-off sau khi kết thúc vòng loại với ngôi nhì bảng.

World Cup 2006

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ lại một lần nữa bỏ lỡ một cách eo hẹp cơ hội vào vòng chung kết sau trận play-off với Thụy Sĩ, sau khi kết thúc vòng loại với ngôi nhì bảng. Đã có những xung đột ác liệt giữa 2 đội sau trận đấu.

Euro 2008

Thổ Nhĩ Kỳ lại giành quyền tham dự 1 giải đấu thế giới sau 6 năm với ngôi vị nhì bảng có được sau Hy Lạp tại bảng C ở vòng loại. Họ được đặt vào bảng A cùng với Thụy Sĩ, Bồ Đào NhaCH Czech. Trong trận đấu đầu tiên gặp Bồ Đào Nha và Pepe đã ghi bàn đưa Bồ Đào Nha lên dẫn trước. Họ nhân đôi cách biệt trong những phút đá bù giờ do công của Raul Meireles do đó Thổ Nhĩ Kỳ phải trải qua trận thua 2-0.

Thổ Nhĩ Kỳ đánh bại Thụy Sĩ 2-1 trong trận đấu thứ 2 khi cuộc đọ sức diễn ra dưới trời mưa với các bàn thắng do công Semih Senturk (do pha đánh đầu từ cú đá phạt góc cánh phải) và Arda Turan (từ cú sút chéo góc ngoài hàng thủ và vòng cấm địa Thụy Sĩ). Điều này đã loại bỏ hoàn toàn cơ may đi tiếp của đội đồng chủ nhà Thụy Sĩ cho vòng sau. Đây là lần thứ 2 trong lịch sử đội chủ nhà Euro không giành được quyền đi tiếp vào vòng trong. Đội chủ nhà trước đó bị loại cách đây 8 năm là Bỉ cũng vì thua Thổ Nhĩ Kỳ.

Thổ Nhĩ Kỳ đã làm một cuộc lội ngược dòng ngoạn mục khi thắng CH Czech 3-2, ghi tên mình vào danh sách đội bóng đi tiếp tại bảng A. Sau khi bị dẫn trước 2–0 do các bàn thắng của Jan Koller ở phút 34 và Jaroslav Plasil ở phút 62, mọi thứ coi như đã gần tuyệt vọng với người Thổ, mặc dù Arda Turan đã ghi bàn thắng ở phút 75. Kinh ngạc nhất là 3 phút cuối trước 90, người Thổ đã gỡ hòa khi trái bóng tuột khỏi tay phải thủ thành Petr CechNihat Kahveci đệm bóng nhẹ nhàng vào lưới. Khi trận đấu vòng bảng được nghĩ rằng sẽ dẫn đến loạt đá luân lưu lần đầu tiên trong lịch sử Euro, thì Nihat đã vượt qua hậu vệ Czech để nhận đường chuyền từ Hamit Altintop và dùng chân phải đưa bóng lên góc cao khung thành, chính thức loại Czech ra khỏi cuộc chơi và đưa Thổ Nhĩ Kỳ vào tứ kết gặp Croatia.

Người Thổ đã bị Croatia ghi bàn dẫn trước 1-0 do công tiền đạo Ivan Klasnic ở phút 29 của hiệp phụ. Semih Senturk đã nhận bóng trong khu vực cấm địa của Croatia và tung cú sút cuối cùng của trận đấu gỡ hòa cho Thổ Nhĩ Kỳ, đưa trận đấu đến loạt đá luân lưu. Với 3 cú sút hỏng và 1 cú sút vào, Croatia đã chính thức bị loại, và Thổ Nhĩ Kỳ đã vào vòng bán kết đối mặt với đội tuyển Đức.

Họ vào bán kết với chỉ 14 cầu thủ có thể thi đấu được do chấn thương và thẻ phạt. Thổ Nhĩ Kỳ đã cố gắng hết mình trong trận bán kết, tuy nhiên chung cuộc chịu thua Đức 2-3 với bàn thắng của Philipp Lahm ghi được ở phút cuối của trận đấu, chịu dừng bước ở bán kết.

Euro 2016

 
Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (2016)

Đội đến nước Pháp tham dự Euro 2016 với tư cách là đội xếp thứ ba vòng loại có thành tích tốt nhất. Đội hình của họ gồm những cầu thủ không còn ở đỉnh cao phong độ và một số cầu thủ trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trên đấu trường quốc tế. Đội nằm ở bảng D cùng với các đội Croatia, Tây Ban NhaCộng hòa Séc. Ở lượt trận đấu cuối cùng ở bảng D, đội có được một chiến thắng trước Cộng hòa Séc nhờ các pha lập công của Burak YılmazOzan Tufan, tuy nhiên đội chỉ xếp thứ ba với 3 điểm, 1 trận thắng và 2 trận thua và bị loại khỏi vòng bảng.

Ban huấn luyện

Tính đến 21 tháng 9 năm 2023.[2]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng   Vincenzo Montella
Trợ lý huấn luyện viên[3]   Daniele Russo
  Selçuk Şahin
Huấn luyện viên thủ môn   Ozan Özerkan
  Emrah Karakovan
Huấn luyện viên thể lực   Pierpaolo Polino
  Ömür Serdal Altunsöz
  Vural Durmuş
Phân tích trận đấu   Massimo Crivellaro
  Okan Aydıner
Quản lý đội bóng[lower-alpha 1]   Hamit Altıntop

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

30 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu FIFA World Cup 2026.

Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2026 sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code.

Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Mert Günok 1 tháng 3, 1989 (37 tuổi) 37 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Fenerbahçe
12 1TM Altay Bayındır 14 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Manchester United
23 1TM Uğurcan Çakır 5 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 42 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Galatasaray
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Zeki Çelik (đội phó 5) 17 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 63 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Roma
3 2HV Merih Demiral (đội phó 3) 5 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 65 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Ahli
4 2HV Çağlar Söyüncü (đội phó 4) 23 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 61 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Fenerbahçe
13 2HV Eren Elmalı 7 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 25 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Galatasaray
14 2HV Abdülkerim Bardakcı 7 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 30 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Galatasaray
15 2HV Ozan Kabak 25 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 31 2 Bản mẫu:Fbaicon/core TSG Hoffenheim
18 2HV Mert Müldür 3 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 48 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Fenerbahçe
20 2HV Ferdi Kadıoğlu 7 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 32 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Brighton & Hove Albion
22 2HV Kaan Ayhan (đội phó) 10 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 74 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Galatasaray
25 2HV Samet Akaydin 13 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 19 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Çaykur Rizespor
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
5 3TV Salih Özcan 11 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 32 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Borussia Dortmund
6 3TV Orkun Kökçü 29 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 53 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Beşiktaş
8 3TV Arda Güler 25 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 33 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Real Madrid
10 3TV Hakan Çalhanoğlu (đội trưởng) 8 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 108 22 Bản mẫu:Fbaicon/core Inter Milan
11 3TV Kenan Yıldız 4 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 31 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Juventus
16 3TV İsmail Yüksek 26 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 34 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Fenerbahçe
17 3TV İrfan Can Kahveci 15 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 48 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Kasımpaşa
19 3TV Yunus Akgün 7 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 21 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Galatasaray
21 3TV Barış Alper Yılmaz 23 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 38 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Galatasaray
24 3TV Oğuz Aydın 27 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Fenerbahçe
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 4 Kerem Aktürkoğlu 21 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 54 15 Bản mẫu:Fbaicon/core Fenerbahçe
9 4 Deniz Gül 2 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 10 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Porto
26 4 Can Uzun 11 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Eintracht Frankfurt

Triệu tập gần đây

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Muhammed Şengezer 5 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 1 0   İstanbul Başakşehir 2026 FIFA World Cup PRE
TM Ersin Destanoğlu 1 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0   Beşiktaş 2026 FIFA World Cup PRE
TM Berke Özer 25 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 2 0   Lille v.   Gruzia, 14 October 2025
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
HV Yusuf Akçiçek 25 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 3 0   Al-Hilal 2026 FIFA World Cup PRE
HV Mustafa Eskihellaç 5 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 3 0   Trabzonspor 2026 FIFA World Cup PRE
HV Ahmetcan Kaplan 16 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0   NEC 2026 FIFA World Cup PRE
HV Yasin Özcan 20 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 1 0   Beşiktaş v.   România, 26 March 2026 TRA
HV Yiğit Demir 2 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 0 0   Fenerbahçe v.   România, 26 March 2026 TRA
HV Hamza Güreler 10 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 0 0   İstanbul Başakşehir v.   România, 26 March 2026 TRA
HV Emirhan Topçu 11 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 2 0   Beşiktaş v.   Tây Ban Nha, 18 November 2025
HV Ayberk Karapo 21 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 0 0   Manisa v.   Bulgaria, 15 November 2025 TRA
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
TV Atakan Karazor 13 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 2 0   VfB Stuttgart 2026 FIFA World Cup PRE
TV Demir Ege Tıknaz 17 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 2 0   Beşiktaş 2026 FIFA World Cup PRE
TV Eyüp Aydın 2 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 0 0   Kasımpaşa v.   România, 26 March 2026 TRA
TV Baran Gezek 26 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 0 0   Eyüpspor v.   România, 26 March 2026 TRA
TV Barış Kalaycı 30 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 0 0   Fatih Karagümrük v.   România, 26 March 2026 TRA
TV İsak Vural 28 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 0 0   Pisa v.   Tây Ban Nha, 18 November 2025
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
Yusuf Sarı 20 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 6 1   İstanbul Başakşehir 2026 FIFA World Cup PRE
Aral Şimşir 19 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 1 0   Midtjylland 2026 FIFA World Cup PRE
Semih Kılıçsoy 15 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 4 0   Cagliari v. Bản mẫu:Country data KOS, 31 March 2026
Ahmed Kutucu 1 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 4 0   Galatasaray v.   Tây Ban Nha, 18 November 2025
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

Kết quả và lịch thi đấu

Dưới đây là danh sách kết quả các trận đấu của Thổ Nhĩ Kỳ trong mười hai tháng qua, cũng như các trận đấu đã được lên lịch trong tương lai.

      Thắng       Hòa       Thua       Lịch thi đấu

2025

2026

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc
1938 Không tham dự
1950 Bỏ cuộc
  1954 Vòng 1 3 1 0 2 10 11
1958 Bỏ cuộc
1962 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
    2002 Hạng ba 7 4 1 2 10 6
2006 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
      2026 Vòng 1 3 1 0 2 3 5
      2030 Chưa xác định
  2034
Tổng cộng 1 lần hạng ba 13 6 1 6 23 22
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch bóng đá châu Âu

Tính đến nay, đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ đã 4 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết (2008).

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
  1996 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
    2000 Tứ kết 4 1 1 2 3 4
2004 Không vượt qua vòng loại
    2008 Bán kết 5 2 1 2 8 9
2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
  2020 3 0 0 3 1 8
  2024 Tứ kết 5 3 0 2 8 8
    2028 Chưa xác định
    2032 Đồng chủ nhà
Tổng cộng 1 lần bán kết 23 7 2 15 22 38
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
2018–19 B 2 4 1 0 3 4 7 22nd
2020–21 B 3 6 1 3 2 6 8 29th
2022–23 C 1 6 4 1 1 18 5 35th
Tổng cộng 16 6 4 6 28 20 22nd

Cúp Liên đoàn các châu lục

Thành tích tại Confed Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 đến 2001 Không giành quyền tham dự
  2003 Hạng ba 3rd 5 2 1 2 8 8
2005 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1 lần hạng ba 1/10 5 2 1 2 8 8

Thế vận hội Mùa hè

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thành tích tại Thế vận hội
Năm Kết quả Thứ hạng Pld W D L GF GA
  1924 Vòng 1 13th 1 0 0 1 2 5
  1928 14th 1 0 0 1 1 7
  1. đổi Bản mẫu:Country data Đức Quốc xã 1936||15th||1||0||0||1||0||1
  1948 Tứ kết 6th 2 1 0 1 5 3
Bản mẫu:Country data Finland 1952 8th 2 1 0 1 3 8
1956 Bỏ cuộc
  1960 Vòng 1 14th 3 0 1 2 3 10
1964 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
1984 Bỏ cuộc
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần tứ kết 6/14 10 2 1 7 14 34

Các cựu cầu thủ nổi tiếng

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Tính đến 25 tháng 6 năm 2026, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Rüştü Reçber 1994–2009 119 0
2 Hakan Şükür 1992–2008 112 51
3 Hakan Çalhanoğlu 2013– 108 22
4 Bülent Korkmaz 1990–2005 102 2
5 Emre Belözoğlu 2000–2020 101 9
6 Arda Turan 2006–2018 100 17
7 Tugay Kerimoğlu 1990–2007 94 2
8 Alpay Özalan 1995–2005 90 4
9 Hamit Altıntop 2004–2014 82 7
10 Mehmet Topal 2008–2018 81 2

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2026, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Hakan Şükür 51 112 0.46 1992–2007
2 Burak Yılmaz 31 77 0.4 2006–2022
3 Tuncay Şanlı 22 80 0.28 2002–2010
Hakan Çalhanoğlu 22 108 0.2 2013–
5 Lefter Küçükandonyadis 21 46 0.46 1948–1963
Cenk Tosun 21 53 0.4 2013–2024
7 Metin Oktay 19 36 0.53 1956–1968
Cemil Turan 19 44 0.43 1969–1979
Nihat Kahveci 19 68 0.28 2000–2011
10 Cengiz Ünder 16 51 0.31 2016–2023
Arda Turan 16 100 0.16 2006–2017

Danh hiệu

Thế giới

Hạng ba: 2002
Hạng ba: 2003

Châu lục

Thành tích tốt nhất: Bán kết (2008)
Thành tích tốt nhất: League A (tham dự), League B (Á quân: 2018–19, 2020–21), League C (Vô địch: 2022–23)

Khu vực

Á quân: 1931
Á quân: 1949
Huy chương bạc: 1949

Giao hữu

Vô địch: 1967, 1969, 1974

Chú thích

  1. ^ Erdinç, Sivritepe. "Turkey 2–2 Romania". Turkey international football matches. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  2. ^ "A Milli Takım Teknik Kadrosu" [Technical Staff of Senior National Team] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ "A Millî Takım Teknik Ekibi Belli Oldu - A Milli Takım Haber Detayları TFF". www.tff.org (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  4. ^ "TFF Yönetim Kurulu Üyeleri" [TFF Members of Board of Directors] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  5. ^ "United States vs. Türkiye - 7 June 2025" (bằng tiếng Anh). ESPN.
  6. ^ "Mexico vs. Türkiye - 10 June 2025" (bằng tiếng Anh). ESPN.
  7. ^ "Full Time Report Qualifying round – Georgia v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  8. ^ "Full Time Report Qualifying round – Türkiye v Spain" (PDF). UEFA. ngày 7 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025.
  9. ^ "Full Time Report Qualifying round – Bulgaria v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 11 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  10. ^ "Full Time Report Qualifying round – Türkiye v Georgia" (PDF). UEFA. ngày 14 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  11. ^ "Full Time Report Qualifying round – Türkiye v Bulgaria" (PDF). UEFA. ngày 15 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2025.
  12. ^ "Full Time Report Qualifying round – Spain v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 18 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  13. ^ "Full Time Report KO Play-offs – Türkiye v Romania" (PDF). UEFA. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
  14. ^ "Full Time Report KO Play-offs – Kosovo v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  15. ^ "Full Time Report KO Play-offs – Türkiye v North Macedonia". ESPN. ngày 1 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
  16. ^ "Full Time Report Australia v. Türkiye 2-0 (1-0)" (PDF). FIFA. ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  17. ^ "Full Time Report Türkiye v. Paraguay 0-1 (0-1)" (PDF). FIFA. ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.

Liên kết ngoài


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng