Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
Bản mẫu:Infobox International Football Competition Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (hay Cúp bóng đá thế giới 2006, tiếng Anh: 2006 FIFA World Cup, tiếng Đức: FIFA Fußball-Weltmeisterschaft Deutschland 2006) là lần tổ chức thứ 18 của giải vô địch bóng đá thế giới, diễn ra tại 12 thành phố của Đức từ ngày 9 tháng 6 đến ngày 9 tháng 7 năm 2006. Đây là lần thứ hai giải đấu được tổ chức ở Đức nhưng là lần đầu tiên Đức tổ chức một kỳ World Cup sau khi tái thống nhất đất nước (lần trước là vào năm 1974 ở Tây Đức), đồng thời Đức trở thành quốc gia thứ ba của châu Âu (sau Pháp và Ý) hai lần đăng cai giải đấu.
Ý có lần thứ tư giành chức vô địch thế giới sau khi đánh bại Pháp 5–3 trên loạt sút luân lưu (hai đội hòa nhau 1–1 sau 120 phút) trong trận chung kết được tổ chức tại sân vận động Olympic ở Berlin. Đội chủ nhà Đức giành hạng ba chung cuộc sau khi vượt qua Bồ Đào Nha 3-1 trong trận tranh hạng ba với 3 pha sút xa đẹp mắt.
Việc bán bản quyền phát sóng và tài trợ đã góp phần thành công cho giải đấu. Trong thời kì diễn ra World Cup 2006, người ta ước tính rằng có khoảng 26,29 tỉ lượt người xem trực tuyến. Giải đấu đã thu hút được 715.1 triệu khán giả trên khắp thế giới. World Cup 2006 xếp hạng thứ bốn về số lượng người theo dõi, sau các kỳ World Cup 1990, 1994, 2002. World Cup 2006 đã diễn ra thành công ở Đức, nhờ đó nước chủ nhà đã quảng bá được hình ảnh của mình ra khắp thế giới. Với tư cách là đội chiến thắng, Ý giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.
Lựa chọn nước chủ nhà
Việc bỏ phiếu để lựa chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup 2006 bắt đầu được tổ chức vào tháng 7 năm 2000 tại Zürich, Thụy Sĩ. Trong đó, bốn ứng viên sáng giá bao gồm: Đức, Nam Phi, Anh và Maroc.[1] Ba vòng bỏ phiếu lần lượt diễn ra để loại ra quốc gia có số phiếu ít nhất của mỗi vòng. Vòng thứ ba được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 năm 2000 và Đức đã trở thành nước chủ nhà khi có nhiều phiếu hơn Nam Phi.
Sau đó, quyết định chọn Đức đăng cai tổ chức World Cup 2006 đã gây tranh cãi trong dư luận.[2] Kết quả được trình bày trong bảng sau:
| Kết quả [3] | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Vòng 1 | Vòng 2 | Vòng 3 |
| Tập tin:Flag of Germany.svg Đức | 10 | 11 | 12 |
| Bản mẫu:RSA | 6 | 11 | 11 |
| Bản mẫu:ENG | 5 | 2 | – |
| Bản mẫu:MAR | 3 | – | – |
Sân vận động
Tổng cộng 12 sân vận động tại 12 thành phố được sử dụng, tất cả đều đạt tiêu chuẩn tối thiểu 40.000 chỗ ngồi trở lên của FIFA. Trong thời gian diễn ra giải đấu, nhiều sân phải bỏ tên tài trợ.
Vòng loại
Có tất cả 198 đội bóng tham gia vòng loại ở sáu châu lục (hầu hết là thành viên của FIFA), trở thành giải đấu có số lượng đội tham gia nhiều nhất trong lịch sử. Quá trình vòng loại bắt đầu từ tháng 9 năm 2003 và kết thúc vào ngày 17 tháng 11 năm 2005 với hơn 800 trận đấu và 2400 bàn thắng.
Ngoài đội chủ nhà Đức được vào thẳng vòng chung kết, 31 đội tuyển khác cũng sẽ được sàng lọc từ vòng loại. Brasil, đội đương kim vô địch, cũng phải tham dự vòng loại do FIFA đã bãi bỏ suất đặc cách cho đội đương kim vô địch kể từ giải lần này.
Các đội giành quyền tham dự
- AFC (4)
- Bản mẫu:Fb (23)
- Bản mẫu:Fb (18)
- Bản mẫu:Fb (34)
- Bản mẫu:Fb (29)
- CAF (5)
- Bản mẫu:Fb (57) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (48) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (32) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (61) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (21)
- CONCACAF (4)
- Bản mẫu:Fb (26)
- Bản mẫu:Fb (4)
- Bản mẫu:Fb (47)
- Bản mẫu:Fb (5)
- CONMEBOL (4)
- Bản mẫu:Fb (9)
- Bản mẫu:Fb (1)
- Bản mẫu:Fb (39)
- Bản mẫu:Fb (33)
- OFC (1)
- Bản mẫu:Fb (42)
- UEFA (14)
- Bản mẫu:Fb (23)
- Bản mẫu:Fb (2)
- Bản mẫu:Fb (10)
- Bản mẫu:Fb (8)
- Bản mẫu:Fb (19) (chủ nhà)
- Bản mẫu:Fb (13)
- Bản mẫu:Fb (3)
- Bản mẫu:Fb (29)
- Bản mẫu:Fb (7)
- Bản mẫu:Fb (44)
- Bản mẫu:Fb (5)
- Bản mẫu:Fb (16)
- Bản mẫu:Fb (35)
- Bản mẫu:Fb (45) (lần đầu)
Danh sách trọng tài
Danh sách cầu thủ tham dự giải
Mỗi đội tuyển tham gia vòng chung kết có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu ba thủ môn. Hạn cuối cùng để nộp danh sách là ngày 15 tháng 5 năm 2006. Trong trường hợp chấn thương vào phút chót, các đội tuyển có thể thay đổi danh sách chậm nhất là vào 24 giờ trước trận đấu khai mạc giải.[16]
Lễ bốc thăm và thể thức thi đấu
Các nhóm bốc thăm
Lễ bốc thăm để thành lập các bảng cho VCK World Cup 2006 đã diễn ra ngày 9 tháng 12 năm 2005 tại Trung tâm triển lãm Leipzig (Đức) với sự có mặt của khoảng 6720 khách mời. Người dẫn chương trình trong lễ bốc thăm là siêu mẫu Heidi Klum.
32 đội tuyển tham dự giải được chia ra làm năm nhóm tại lễ bốc thăm, mỗi bảng đấu sẽ có một đội thuộc mỗi nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống bao gồm các đội tuyển hạt giống. Nhóm hai là nhóm các đội tuyển châu Phi, Nam Mỹ và châu Úc. Nhóm thứ 3 là nhóm các đội tuyển châu Âu không phải là hạt giống. Nhóm thứ 4 gồm các đội châu Á và khu vực CONCACAF. Đội tuyển Serbia và Montenegro vào một nhóm riêng để không thể có ba đội châu Âu rơi vào cùng một bảng và chắc chắn sẽ phải gặp một trong ba đội hạt giống là Brasil,[17] Argentina, México. Ở giải năm nay, các đội không may mắn khi rơi vào bảng được coi là tử thần là các bảng C và E.[18][19]
Vòng chung kết
Vòng bảng
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)
| Màu sắc được sử dụng trong bảng | |
|---|---|
| Đội nhất và nhì bảng giành quyền vào vòng 16 đội | |
Bảng A
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng A)
| 9 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 4 - 2 | Bản mẫu:Fb | Allianz Arena, München |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 2 | Bản mẫu:Fb | Arena AufSchalke, Gelsenkirchen |
| 14 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 0 | Bản mẫu:Fb | Signal Iduna Park, Dortmund |
| 15 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3 - 0 | Bản mẫu:Fb | AOL Arena, Hamburg |
| 20 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 3 | Bản mẫu:Fb | Olympiastadion, Berlin |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 2 | Bản mẫu:Fb | AWD-Arena, Hannover |
Bảng B
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng B)
| 10 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 0 | Bản mẫu:Fb | Commerzbank-Arena, Frankfurt |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 0 | Bản mẫu:Fb | Signal Iduna Park, Dortmund |
| 15 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 0 | Bản mẫu:Fb | EasyCredit-Stadion, Nuremberg |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 0 | Bản mẫu:Fb | Olympiastadion, Berlin |
| 20 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 2 | Bản mẫu:Fb | RheinEnergieStadion, Cologne |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern |
Bảng C
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng C)
| 10 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 1 | Bản mẫu:Fb | AOL Arena, Hamburg |
| 11 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 1 | Bản mẫu:Fb | Zentralstadion, Leipzig |
| 16 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 6 - 0 | Bản mẫu:Fb | Arena AufSchalke, Gelsenkirchen |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 1 | Bản mẫu:Fb | Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart |
| 21 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 0 | Bản mẫu:Fb | Commerzbank-Arena, Frankfurt |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3 - 2 | Bản mẫu:Fb | Allianz Arena, München |
Bảng D
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng D)
| 11 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3 - 1 | Bản mẫu:Fb | EasyCredit-Stadion, Nuremberg |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 1 | Bản mẫu:Fb | RheinEnergieStadion, Cologne |
| 16 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 0 | Bản mẫu:Fb | AWD-Arena, Hannover |
| 17 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 0 | Bản mẫu:Fb | Commerzbank-Arena, Frankfurt |
| 21 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 1 | Bản mẫu:Fb | Arena AufSchalke, Gelsenkirchen |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 1 | Bản mẫu:Fb | Zentralstadion, Leipzig |
Bảng E
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng E)
| 12 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 3 | Bản mẫu:Fb | Arena AufSchalke, Gelsenkirchen |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 0 | Bản mẫu:Fb | AWD-Arena, Hannover |
| 17 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 2 | Bản mẫu:Fb | RheinEnergieStadion, Cologne |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern |
| 22 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 2 | Bản mẫu:Fb | AOL Arena, Hamburg |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 1 | Bản mẫu:Fb | EasyCredit-Stadion, Nuremberg |
Bảng F
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng F)
| 12 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3 - 1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern |
| 13 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 0 | Bản mẫu:Fb | Olympiastadion, Berlin |
| 18 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 0 | Bản mẫu:Fb | EasyCredit-Stadion, Nuremberg |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 0 | Bản mẫu:Fb | Allianz Arena, München |
| 22 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 4 | Bản mẫu:Fb | Signal Iduna Park, Dortmund |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 2 | Bản mẫu:Fb | Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart |
Bảng G
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng G)
| 13 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 1 | Bản mẫu:Fb | Commerzbank-Arena, Frankfurt |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 0 | Bản mẫu:Fb | Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart |
| 18 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 1 | Bản mẫu:Fb | Zentralstadion, Leipzig |
| 19 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 2 | Bản mẫu:Fb | Signal Iduna Park, Dortmund |
| 23 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 2 | Bản mẫu:Fb | RheinEnergieStadion, Cologne |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 0 | Bản mẫu:Fb | AWD-Arena, Hannover |
Bảng H
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng H)
| 14 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 4 - 0 | Bản mẫu:Fb | Zentralstadion, Leipzig |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2 - 2 | Bản mẫu:Fb | Allianz Arena, München |
| 19 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 4 | Bản mẫu:Fb | AOL Arena, Hamburg |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3 - 1 | Bản mẫu:Fb | Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart |
| 23 tháng 6 năm 2006 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0 - 1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1 - 0 | Bản mẫu:Fb | Olympiastadion, Berlin |
Vòng đấu loại trực tiếp
Sơ đồ tóm tắt
Bản mẫu:Vòng đấu loại trực tiếp FIFA 2006
Vòng 16 đội
Tứ kết
Bán kết
Tranh hạng ba
Chung kết
Lần thứ tư |
Biểu tượng
Linh vật
Linh vật chính thức của giải đấu là Goleo VI và Pille, một chú sư tử mặc đồng phục thi đấu số 06 của đội tuyển bóng đá quốc gia Đức cùng một trái banh biết nói.
Âm nhạc
Bài hát chính thức của giải là bài "The Time of Our Lives" của Il Divo và Toni Braxton.[20] Nhạc hiệu chính thức của giải là bài "Zeit dass sich was dreht (Celebrate The Day)" của Herbert Grönemeyer hợp tác với Amadou et Mariam.
Sự kiện liên quan
- Cầu thủ đội tuyển Croatia Josip Šimunić trở thành cầu thủ đầu tiên (và có thể là duy nhất) bị phạt ba thẻ vàng trong một trận đấu. Josip Šimunić bị trọng tài người Anh Graham Poll phạt thẻ vàng vào các phút thứ 61, 90 (quên không rút thẻ đỏ) và 92 trong trận đấu Croatia – Úc ngày 22 tháng 6.[21][22]
- Ronaldo lập kỷ lục ghi bàn mới tại các kỳ World Cup. Với ba bàn thắng có được tại World Cup 2006, tiền đạo người Brasil này đã có tổng cộng 15 bàn thắng (sau khi tham dự ba kỳ World Cup 1998, 2002, và 2006), vượt qua kỷ lục 14 bàn của Gerd Müller được xác lập cách đây 32 năm (sau khi tham dự hai kỳ World Cup 1970, 1974).
- Quả bóng vàng được trao cho Zinedine Zidane (Pháp) – một quyết định gây tranh cãi vì tấm thẻ đỏ trong trận chung kết. Bộ đôi tấn công của nước chủ nhà Đức chia nhau hai giải cá nhân: Chiếc giày vàng thuộc về Miroslav Klose (5 bàn), còn Lukas Podolski được bình chọn là Cầu thủ trẻ hay nhất (ghi 3 bàn). Gianluigi Buffon của Ý được bình chọn là thủ môn hay nhất (chỉ để thủng lưới hai bàn, trong đó có một bàn phản lưới nhà).
- Thụy Sĩ đã xác lập được hai kỷ lục mới tại các kỳ World Cup sau trận gặp Ukraina. Lần đầu tiên trong 76 năm lịch sử của giải, có một đội tuyển không để thủng lưới trong tất cả các trận đấu tại một kỳ World Cup. Họ cũng trở thành đội tuyển đầu tiên không ghi được bàn nào trong một loạt sút luân lưu khi để thua trắng 0–3 trong trận 1/8 gặp Ukraina sau khi hòa 0–0 trong 120 phút thi đấu chính thức.
- Với 8 thẻ vàng và bốn thẻ đỏ gián tiếp dành cho Costinha, Deco, Khalid Boulahrouz, Giovanni van Bronckhorst, trận đấu Bồ Đào Nha – Hà Lan (1–0) đã trở thành trận đấu có nhiều thẻ đỏ nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới. Điều khiển trận đấu này là trọng tài Valentin Ivanov (Nga).
- Đức đã vượt qua thành tích của México để trở thành đội tuyển đầu tiên được đá ở bốn trận khai mạc (năm 1938, 1978, 1994 và 2006).
- Bàn thắng sớm nhất của giải được ghi ở giây 67, do công của Asamoah Gyan trong trận gặp Cộng hòa Séc (2-0). Bàn thắng sớm nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới vẫn thuộc về Hakan Sukur (Thổ Nhĩ Kỳ). Trong trận gặp Hàn Quốc ở World Cup 2002, anh đã ghi bàn ngay ở giây thứ 11 của trận đấu.
- 5 đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Brasil: Brasil (Carlos Alberto Parreira), Costa Rica (Alexandre Guimaraes), Nhật Bản (Zico), Bồ Đào Nha (Luiz Felipe Scolari) và Ả Rập Saudi (Marcos Paqueta).
- 4 đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Hà Lan: Hà Lan (Marco van Basten), Hàn Quốc (Dick Advocaat), Trinidad và Tobago (Leo Beenhakker) và Úc (Guus Hiddink).
- Khi Serbia và Montenegro tuyên bố độc lập thành Serbia và Montenegro vào ngày 5 tháng 6 năm 2006, đây là lần đầu tiên tại giải có một đội tuyển tham dự cho một quốc gia không còn tồn tại.
- Nếu không tính đến World Cup 1930, đây là lần có nhiều đội tuyển tham dự lần đầu tiên nhất (8 đội).
- Trọng tài người Argentina Horacio Elizondo trở thành trọng tài đầu tiên được bắt chính cả hai trận đấu khai mạc và chung kết trong cùng một vòng chung kết. Ngoài ra, ông còn lập kỷ lục bắt chính năm trận trong cùng một vòng chung kết.
Các giải thưởng
- Cầu thủ xuất sắc nhất (giải Quả bóng vàng): Bản mẫu:Country data FRA Zinédine Zidane
- Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất (giải Chiếc giày vàng): Bản mẫu:Country data GER Miroslav Klose (5 bàn)
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất: Bản mẫu:Country data GER Lukas Podolski
- Thủ môn xuất sắc nhất (giải Yashin): Bản mẫu:Country data ITA Gianluigi Buffon
- Đội bóng chiếm giải phong cách (fair play): Bản mẫu:Fb và Bản mẫu:Fb
- Đội bóng gây nhiều hào hứng nhất: Bản mẫu:Fb
Đội hình toàn sao
Cầu thủ ghi bàn
- 5 bàn
- 3 bàn
- Bản mẫu:Country data ARG Hernán Crespo
- Bản mẫu:Country data ARG Maxi Rodríguez
- Bản mẫu:Country data BRA Ronaldo
- Bản mẫu:Country data FRA Thierry Henry
- Bản mẫu:Country data FRA Zinédine Zidane
- Bản mẫu:Country data GER Lukas Podolski
- Bản mẫu:Country data ESP Fernando Torres
- Bản mẫu:Country data ESP David Villa
- 2 bàn
- Bản mẫu:Country data AUS Tim Cahill
- Bản mẫu:Country data BRA Adriano
- Bản mẫu:Country data CRC Paulo Wanchope
- Bản mẫu:Country data CZE Tomáš Rosický
- Bản mẫu:Country data ECU Agustin Delgado
- Bản mẫu:Country data ECU Carlos Tenorio
- Bản mẫu:Country data ENG Steven Gerrard
- Bản mẫu:Country data FRA Patrick Vieira
- Bản mẫu:Country data GER Bastian Schweinsteiger
- Bản mẫu:Country data ITA Luca Toni
- Bản mẫu:Country data ITA Marco Materazzi
- Bản mẫu:Country data CIV Aruna Dindane
- Bản mẫu:Country data MEX Omar Bravo
- Bản mẫu:Country data POL Bartosz Bosacki
- Bản mẫu:Country data POR Maniche
- Bản mẫu:Country data SUI Alexander Frei
- Bản mẫu:Country data UKR Andriy Shevchenko
- 1 bàn
- Bản mẫu:Country data ANG Flávio Amado
- Bản mẫu:Country data ARG Roberto Ayala
- Bản mẫu:Country data ARG Cambiasso
- Bản mẫu:Country data ARG Lionel Messi
- Bản mẫu:Country data ARG Javier Saviola
- Bản mẫu:Country data ARG Carlos Tevez
- Bản mẫu:Country data AUS John Aloisi
- Bản mẫu:Country data AUS Harry Kewell
- Bản mẫu:Country data AUS Craig Moore
- Bản mẫu:Country data BRA Fred
- Bản mẫu:Country data BRA Gilberto
- Bản mẫu:Country data BRA Juninho
- Bản mẫu:Country data BRA Kaká
- Bản mẫu:Country data BRA Zé Roberto
- Bản mẫu:Country data CRC Rónald Gómez
- Bản mẫu:Country data CRO Niko Kovač
- Bản mẫu:Country data CRO Darijo Srna
- Bản mẫu:Country data CZE Jan Koller
- Bản mẫu:Country data ECU Ivan Kaviedes
- Bản mẫu:Country data ENG David Beckham
- Bản mẫu:Country data ENG Joe Cole
- Bản mẫu:Country data ENG Peter Crouch
- Bản mẫu:Country data FRA Franck Ribéry
- Bản mẫu:Country data GER Torsten Frings
- Bản mẫu:Country data GER Philipp Lahm
- Bản mẫu:Country data GER Oliver Neuville
- Bản mẫu:Country data GHA Stephen Appiah
- Bản mẫu:Country data GHA Haminu Dramani
- Bản mẫu:Country data GHA Asamoah Gyan
- Bản mẫu:Country data GHA Sulley Muntari
- Bản mẫu:Country data GHA Sohrab Bakhtiarizade
- Bản mẫu:Country data GHA Yahya Golmohammadi
- Bản mẫu:Country data ITA Alessandro Del Piero
- Bản mẫu:Country data ITA Alberto Gilardino
- Bản mẫu:Country data ITA Fabio Grosso
- Bản mẫu:Country data ITA Vincenzo Iaquinta
- Bản mẫu:Country data ITA Filippo Inzaghi
- Bản mẫu:Country data ITA Andrea Pirlo
- Bản mẫu:Country data ITA Francesco Totti
- Bản mẫu:Country data ITA Gianluca Zambrotta
- Bản mẫu:Country data CIV Didier Drogba
- Bản mẫu:Country data CIV Kalou
- Bản mẫu:Country data CIV Bakary Kone
- Nhật Bản Nakamura Shunsuke
- Nhật Bản Tamada Keiji
- Hàn Quốc Ahn Jung-Hwan
- Hàn Quốc Lee Chun-Soo
- Hàn Quốc Park Ji-Sung
- Bản mẫu:Country data MEX Francisco Fonseca
- Bản mẫu:Country data MEX Rafael Márquez
- Bản mẫu:Country data MEX Zinha
- Bản mẫu:Country data NED Ruud van Nistelrooy
- Bản mẫu:Country data NED Robin van Persie
- Bản mẫu:Country data NED Arjen Robben
- Bản mẫu:Country data PAR Nelson Cuevas
- Bản mẫu:Country data POR Deco
- Bản mẫu:Country data POR Pauleta
- Bản mẫu:Country data POR Cristiano Ronaldo
- Bản mẫu:Country data POR Simão Sabrosa
- Bản mẫu:Country data POR Nuno Gomes
- Bản mẫu:Country data KSA Sami Al-Jaber
- Bản mẫu:Country data KSA Yasser Al-Qahtani
- Bản mẫu:Country data Serbia and Montenegro Saša Ilić
- Bản mẫu:Country data Serbia and Montenegro Nikola Žigić
- Bản mẫu:Country data ESP Xabi Alonso
- Bản mẫu:Country data ESP Juanito
- Bản mẫu:Country data ESP Raúl
- Bản mẫu:Country data SWE Marcus Allbäck
- Bản mẫu:Country data SWE Henrik Larsson
- Bản mẫu:Country data SWE Fredrik Ljungberg
- Bản mẫu:Country data SUI Tranquillo Barnetta
- Bản mẫu:Country data SUI Philippe Senderos
- Bản mẫu:Country data TOG Mohamed Kader
- Bản mẫu:Country data TUN Radhi Jaidi
- Bản mẫu:Country data TUN Ziad Jaziri
- Bản mẫu:Country data TUN Jaouhar Mnari
- Hoa Kỳ Clint Dempsey
- Bản mẫu:Country data UKR Maksim Kalynychenko
- Bản mẫu:Country data UKR Serhiy Rebrov
- Bản mẫu:Country data UKR Andriy Rusol
- phản lưới nhà
- Bản mẫu:Country data ITA Cristian Zaccardo (trận gặp Hoa Kỳ)
- Bản mẫu:Country data PAR Carlos Gamarra (trận gặp Anh)
- Bản mẫu:Country data POR Petit (trận gặp Đức)
- Bản mẫu:Country data TRI Brent Sancho (trận gặp Paraguay)
Xếp hạng
32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua.[23]
| Hạng | Đội | Bảng | Trận | Thắng | Hoà | Thua | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chung kết | ||||||||||
| 1 | Bản mẫu:Fb | E | 7 | 5 | 2 | 0 | 12 | 2 | +10 | 17 |
| 2 | Bản mẫu:Fb | G | 7 | 4 | 3 | 0 | 9 | 3 | +6 | 15 |
| 3 | Bản mẫu:Fb | A | 7 | 5 | 1 | 1 | 14 | 6 | +8 | 16 |
| 4 | Bản mẫu:Fb | D | 7 | 4 | 1 | 2 | 7 | 5 | +2 | 13 |
| Bị loại ở tứ kết | ||||||||||
| 5 | Bản mẫu:Fb | F | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 2 | +8 | 12 |
| 6 | Bản mẫu:Fb | C | 5 | 3 | 2 | 0 | 11 | 3 | +8 | 11 |
| 7 | Bản mẫu:Fb | B | 5 | 3 | 2 | 0 | 6 | 2 | +4 | 11 |
| 8 | Bản mẫu:Fb | H | 5 | 2 | 1 | 2 | 5 | 7 | −2 | 7 |
| Bị loại ở vòng 16 đội | ||||||||||
| 9 | Bản mẫu:Fb | H | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 4 | +5 | 9 |
| 10 | Bản mẫu:Fb | G | 4 | 2 | 2 | 0 | 4 | 0 | +4 | 8 |
| 11 | Bản mẫu:Fb | C | 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 2 | +1 | 7 |
| 12 | Bản mẫu:Fb | A | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 6 |
| 13 | Bản mẫu:Fb | E | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | −2 | 6 |
| 14 | Bản mẫu:Fb | B | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 4 | −1 | 5 |
| 15 | Bản mẫu:Fb | D | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| 16 | Bản mẫu:Fb | F | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 | −1 | 4 |
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 17 | Bản mẫu:Fb | G | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | 4 |
| 18 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | 0 | 3 |
| 19 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | −1 | 3 |
| 20 | Bản mẫu:Fb | E | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 |
| 21 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 |
| 22 | Bản mẫu:Fb | F | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 |
| 23 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | −1 | 2 |
| 24 | Bản mẫu:Fb | H | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | −3 | 1 |
| 25 | Bản mẫu:Fb | E | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | −4 | 1 |
| 25 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | −4 | 1 |
| 27 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | −4 | 1 |
| 28 | Bản mẫu:Fb | F | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | −5 | 1 |
| 28 | Bản mẫu:Fb | H | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | −5 | 1 |
| 30 | Bản mẫu:Fb | G | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | −5 | 0 |
| 31 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 9 | −6 | 0 |
| 32 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 10 | −8 | 0 |
Chú thích
- ^ Brasil đã rút lui trước khi việc bỏ phiếu chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup 2006.
- ^ "Call for World Cup re-vote". BBC Sport. ngày 7 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
- ^ "FIFA World Cup 2006: Results of First Two Rounds of Voting". FIFA.com. ngày 6 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Berlin". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Dortmund". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Munich". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Stuttgart". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Gelsenkirchen". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Hamburg". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Frankfurt". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Cologne". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Hanover". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Leipzig". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Kaiserslautern". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Nuremberg". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Deadline for submitting list of 23 players remains ngày 15 tháng 5 năm 2006". FIFA.com. ngày 16 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
- ^ "FIFA Organising Committee approves team classifications and final draw procedure". FIFA.com. ngày 6 tháng 12 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
- ^ Wilson, Paul (ngày 11 tháng 12 năm 2005). "An easy group? Draw your own conclusions". The Observer. UK. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
- ^ Palmer, Kevin (ngày 24 tháng 5 năm 2006). "Group C Tactics Board". ESPNsoccernet. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia Official Song 'Live It Up' to be performed by all-star line-up". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022.
- ^ 3 thẻ vàng bằng 1 thẻ đỏ, chuyện thật như đùa Lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2006 tại Wayback Machine trên Vietnam Net
- ^ "4 sự cố quên thẻ tai tiếng của giới trọng tài". bongdaplus.vn. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
- ^ FIFA.com (ngày 9 tháng 7 năm 2006). "Germany 2006: The final ranking" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2013.
Xem thêm
- Linh vật các giải vô địch bóng đá thế giới
- Danh sách những tranh cãi xảy ra tại giải vô địch bóng đá thế giới 2006
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Wikivoyage Bản mẫu:Wikinewscat
- Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 Đức ™Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2010 tại Wayback Machine, FIFA.com
- Báo cáo kỹ thuật FIFA (Phần 1) Lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2011 tại Wayback Machine và (Phần 2) Lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2017 tại Wayback Machine
- Lưu trữ RSSSF của trận chung kết
- Trang web Giải vô địch bóng đá thế giới chính thức Lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine
- Đức 2006 - Sân nhà
- FIFAworldcup.com - Trang web chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2007)
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài viết có văn bản tiếng Anh
- Bài viết có văn bản tiếng Đức
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang sử dụng div col có các tham số không rõ
- Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
- Bóng đá năm 2006
- Bóng đá Đức 2005–06
- Giải vô địch bóng đá thế giới theo năm
- Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Đức
- Tham nhũng ở Đức