Bước tới nội dung

Cagliari Calcio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá Cagliari Calcio, thường được gọi là Cagliari (tiếng Ý: [ˈkaʎʎari] <phonos file="It-Cagliari.ogg"></phonos>; tiếng Sardegna: Casteddu) là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở thành phố Cagliari, đảo Sardinia. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1920 và hiện đang chơi bóng ở hạng đấu cao nhất nước Ý là Serie A. Với bề dày lịch sử hơn 100 năm, câu lạc bộ đã chứng minh rằng một đội bóng tỉnh lẻ cũng có thể vươn lên đỉnh cao nhất của bóng đá Ý.

Lịch sử

Được thành lập vào năm 1920, Cagliari trải qua những thập kỷ đầu tiên thi đấu ở các giải hạng dưới. Bước ngoặt lớn nhất đến vào đầu thập niên 1960 khi đội bóng có sự thăng tiến thần tốc, từ Serie C vươn lên và lần đầu tiên chơi tại Serie A vào năm 1964. Trong lịch sử Cagliari từng một lần giành Scudetto vào năm 1970 cùng kỷ lục chỉ để lọt lưới 11 bàn trong 30 trận. Khi đó đội bóng có sự phục vụ của Luigi Riva, chân sút số một trong lịch sử đội tuyển Italia.

Sau khi Riva giải nghệ và đội bóng xuống hạng năm 1976, Cagliari bước vào giai đoạn biến động. Đội bóng từng rơi xuống Serie C1 vào năm 1987. Tuy nhiên, sự xuất hiện của HLV trẻ Claudio Ranieri vào năm 1988 đã tạo nên một "phép màu" khi đưa đội bóng thăng hai hạng liên tiếp để trở lại Serie A chỉ trong vòng 2 năm. Thập niên 1990 cũng chứng kiến Cagliari để lại dấu ấn tại trong mùa giải UEFA Cup 1993-94 khi tiến vào tới bán kết sau khi đánh bại gã khổng lồ đồng hương Juventus ở tứ kết.

Trong thế kỷ 21, Cagliari tiếp tục duy trì vị thế là một đội bóng giàu bản sắc tại Serie A. Những ngôi sao như Gianfranco Zola đã quay trở lại giúp đội bóng trở lại hạng đấu cao nhất của bóng đá Ý vào năm 2004, củng cố thêm tình yêu của người hâm mộ vùng đảo. Năm 2014, Tommaso Giulini chính thức trở thành tân chủ tịch của đội bóng vùng đảo Sardinia. Dù phải đối mặt với một vài lần xuống hạng, Cagliari luôn thể hiện tinh thần quật khởi để nhanh chóng quay lại Serie A sau đó. Việc tái bổ nhiệm HLV Claudio Ranieri vào năm 2023 và cuộc đua thăng hạng kịch tính một lần nữa khẳng định sức sống mãnh liệt của đội bóng áo đỏ-xanh.

Trang phục truyền thống của câu lạc bộ gồm hai màu đỏ và xanh dương, sân nhà là sân Stadio Sant'Elia có sức chứa 23,486 chỗ ngồi.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025[1]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bản mẫu:Fbaicon Elia Caprile
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Marco Palestra (mượn từ Atalanta)
3 HV Bản mẫu:Fbaicon Riyad Idrissi
4 TV Bản mẫu:Fbaicon Luca Mazzitelli (mượn từ Como)
6 HV Bản mẫu:Fbaicon Sebastiano Luperto
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Michel Adopo
9 Bản mẫu:Fbaicon Semih Kılıçsoy (mượn từ Beşiktaş)
10 TV Bản mẫu:Fbaicon Gianluca Gaetano
14 TV Bản mẫu:Fbaicon Alessandro Deiola
15 HV Bản mẫu:Fbaicon Juan Rodríguez
16 TV Bản mẫu:Fbaicon Matteo Prati
17 Bản mẫu:Fbaicon Mattia Felici
18 HV Bản mẫu:Fbaicon Alessandro Di Pardo
19 Bản mẫu:Fbaicon Andrea Belotti
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Marko Rog
21 TV Bản mẫu:Fbaicon Nicolò Cavuoti
23 HV Bản mẫu:Fbaicon Nicola Pintus
24 TM Bản mẫu:Fbaicon Giuseppe Ciocci
26 HV Bản mẫu:Fbaicon Yerry Mina
28 HV Bản mẫu:Fbaicon Gabriele Zappa
29 Bản mẫu:Fbaicon Gennaro Borrelli
30 Bản mẫu:Fbaicon Leonardo Pavoletti (đội trưởng)
31 TM Bản mẫu:Fbaicon Boris Radunović
32 HV Bản mẫu:Fbaicon Zé Pedro
33 HV Bản mẫu:Fbaicon Adam Obert
77 Bản mẫu:Fbaicon Zito Luvumbo
90 TV Bản mẫu:Fbaicon Michael Folorunsho (mượn từ Napoli)
94 Bản mẫu:Fbaicon Sebastiano Esposito (mượn từ Inter Milan)

Cho mượn

Tính đến ngày 2/9/2024

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Số áo vinh danh

11Ý Luigi Riva, tiền đạo (1963–78)
13Ý Davide Astori, hậu vệ (2008–14) – Vinh danh sau khi mất[2]

Danh hiệu

Trong nước

Serie A:

  • Vô địch (1): 1969-70
  • Về nhì (1): 1968-69

Serie B:

  • Vô địch (1): 2003–04
  • Về nhì (2): 1963–64; 1978–79

Serie C / Serie C1:

  • Vô địch (3): 1930–31; 1951–52; 1988–89

Coppa Italia Serie C:

  • Vô địch (1): 1989

Campionato Sardo di I Divisione:

  • Vô địch (1): 1936–37

Châu Âu

UEFA Cup:

  • Bán kết (1): 1993-94

Tham khảo

  1. ^ "Prima Squadra" [Đội một]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
  2. ^ "Astori's number 13 shirt retired by Fiorentina and Cagliari following tragic passing" [Chiếc áo số 13 của Astori đã được Fiorentina và Cagliari treo lại sau sự ra đi đầy bi thảm]. Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.