Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Lucia

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Lucia được FIFA công nhận với tên gọi St Lucia,[1] là đội tuyển đại diện cho Saint Lucia trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế và được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Saint Lucia, cơ quan quản lý bóng đá của quốc gia này. Họ là thành viên của FIFA từ năm 1988 và thành viên của CONCACAF từ năm 1986. Cho đến nay, đội tuyển chưa từng vượt qua vòng loại để góp mặt tại FIFA World Cup cũng như Cúp Vàng CONCACAF.

Lịch sử

Đội tuyển lần đầu tiên tham gia vòng loại World Cup là ở vòng loại World Cup 1994, khi họ bị loại ngay từ vòng loại đầu tiên vào năm 1992 bởi Saint Vincent và Grenadines. Tại vòng loại World Cup 2014 khu vực CONCACAF, Saint Lucia đối đầu Aruba ở vòng loại đầu tiên. Ở lượt đi trên sân Aruba, họ để thua 2–4. Trở về sân nhà, Saint Lucia thắng lại 4–2 sau 90 phút, đưa trận đấu vào hiệp phụ rồi đến loạt luân lưu. Kết quả, Saint Lucia giành chiến thắng 5–4 trên chấm 11m và tiến vào vòng bảng chính của vòng loại World Cup 2014. Ở vòng bảng, Saint Lucia nằm tại bảng D cùng Canada, Saint Kitts và Nevis, và Puerto Rico. Tuy nhiên, họ bị loại sau khi xếp cuối bảng với chỉ 1 điểm, có được từ 1 trận hòa và 5 trận thua.

Năm 2014, đội tuyển Saint Lucia giành chức vô địch Giải đấu Quần đảo Windward sau khi thắng Dominica 2–0, Grenada 1–0 và hòa Saint Vincent & The Grenadines. Hiệp hội Bóng đá Saint Lucia cũng đã thiết lập quan hệ hợp tác với câu lạc bộ Carlisle United (Anh), theo đó mỗi năm có bốn cầu thủ Saint Lucia sang thử việc tại CLB này. Đổi lại, Carlisle được quyền ưu tiên ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với các cầu thủ đó.[2]

FIFA thông báo rằng Saint Lucia đã rút lui khỏi vòng loại World Cup 2022 trước khi đá trận đầu tiên, sau khi họ được bốc thăm vào bảng E ở vòng loại thứ nhất.[3]

Danh hiệu

Hạng ba: 1991

Thành tích tại giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1978 Một phần của   Anh Quốc Một phần của   Anh Quốc
1982 đến 1990 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
  1994 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 3
  1998 2 0 0 2 1 6
    2002 2 1 0 1 1 1
Bản mẫu:Country data Germany 2006 4 2 0 2 10 7
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 4 1 0 3 4 11
  2014 8 1 1 6 10 29
  2018 2 1 0 1 4 5
  2022 Rút lui Rút lui
      2026 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 9
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/9 28 8 2 18 37 71

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
  1991 Không vượt qua vòng loại
   1993
  1996
  1998
  2000
  2002
   2003
  2005
  2007
  2009 Không tham gia
  2011 Không vượt qua vòng loại
  2013
    2015
  2017
      2019
  2021
    2023
    2025
Tổng 0/18

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B B 6 1 1 4 2 10 Bản mẫu:Fall   2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C C 4 4 0 0 8 2 Bản mẫu:Rise   2023
2023–24 A A 6 3 1 2 10 6 Bản mẫu:Same position   2024
2024–25 B B 6 3 0 3 7 15 Bản mẫu:Same position   2025
Tổng 22 11 2 9 27 33 Tổng 0 danh hiệu

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
  1989 Không vượt qua vòng loại
  1990
  1991 Hạng 3 3rd 7 4 2 1 15 4
  1992 Không vượt qua vòng loại
  1993 Vòng bảng 8th 3 0 1 2 3 7
  1994 Không tham gia
    1995 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 9
  1996 Không vượt qua vòng loại
    1997
    1998
  1999
  2001
  2005
  2007
  2008 Rút lui
  2010 Không vượt qua vòng loại
  2012
  2014
  2017 Không tham gia
Tổng Hạng 3 3/19 13 4 3 6 19 20

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu CONCACAF Nations League B 2024–2025 gặp Saint Martin vào ngày 11 và 14 tháng 10 năm 2024.[4]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 14 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Saint Martin. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Vino Barclett 12 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 33 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cavalier
1TM Lamar Joseph-Johnson 4 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Enfield
1TM Darren Donaie 5 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Gros Islet

Bản mẫu:Nat fs break

2HV Kurt Frederick (captain) 27 tháng 4, 1991 (35 tuổi) 63 12 Bản mẫu:Fbaicon/core Grenades
2HV Melvin Doxilly 2 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 37 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Portmore United
2HV Alvinus Myers 3 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 37 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Portmore United
2HV Shawn Evans 17 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 16 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arnett Gardens
2HV Terell Thomas 18 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Carlisle United
2HV Josh Solomon-Davies 20 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bala Town
2HV Sebastien Ribot 12 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Gros Islet

Bản mẫu:Nat fs break

3TV Lester Joseph 23 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 40 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Portmore United
3TV Ridel Stanislas 7 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 24 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Grenades
3TV Leaus Henville 7 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 16 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mabouya Valley
3TV Cheye Alexander 6 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Gillingham
3TV Melvin Aurelien 13 tháng 5, 1992 (34 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Gros Islet
3TV Shaquan Nelson 11 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Castries Central
3TV Sherman Augustin 20 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Grenades
3TV Bayan Aman 1 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Velež Nevesinje

Bản mẫu:Nat fs break

4 Caniggia Elva 14 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 10 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Cavalry FC
4 Donavan Jn. Baptiste 27 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 8 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Canaries
4 Dominic Poleon 7 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 5 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Ebbsfleet United
4 Ryan Charles 5 tháng 8, 1995 (31 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bishop's Stortford
4 Yanic Noel 5 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core La Clery

Tham khảo

  1. ^ "Inside FIFA".
  2. ^ Finisterre, Terry. "Two Saint Lucian Internationals for Carlisle". Saint Lucia Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2013.
  3. ^ "St Lucia players in the dark about World Cup qualifiers". SportsMax. ngày 23 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021.
  4. ^ "Full Squad". Facebook.

Liên kết ngoài