Đội tuyển bóng đá quốc gia Suriname
Đội tuyển bóng đá quốc gia Suriname (tiếng Hà Lan: Surinaams voetbalelftal; Sranantongo: Sranankondre fubal pluga) đại diện cho Suriname trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Suriname (tiếng Anh: Surinamese Football Association; tiếng Hà Lan: Surinaamse Voetbal Bond) và là thành viên của CONCACAF.
Lịch sử
Mặc dù là một cựu thuộc địa của Hà Lan và nằm ở Nam Mỹ, Suriname lại thi đấu trong hệ thống CONCACAF, cùng với Guyana và Guiana thuộc Pháp. Suriname là một trong những thành viên sáng lập của CONCACAF vào năm 1961. Họ từng vô địch Giải vô địch CFU năm 1978, á quân năm 1979 và ba lần xếp hạng tư ở các kỳ Cúp Caribe. Chính sách nhập tịch kép bị hạn chế ở Suriname khiến những cầu thủ gốc Suriname mang hộ chiếu Hà Lan – vốn cho phép họ dễ dàng thi đấu chuyên nghiệp ở châu Âu – không thể được triệu tập.[1] Vì vậy, rất nhiều cầu thủ sinh ra ở Suriname hoặc có gốc Suriname đã chọn khoác áo tuyển Hà Lan. Năm 1999, Humphrey Mijnals – người từng chơi cho cả Suriname lẫn Hà Lan – được bầu là “Cầu thủ bóng đá của thế kỷ” tại Suriname.[2] Một cái tên nổi bật khác là André Kamperveen, đội trưởng Suriname thập niên 1940, đồng thời là cầu thủ Suriname đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp tại Hà Lan.
Suriname tham dự vòng loại World Cup từ năm 1962 nhưng chưa bao giờ lọt vào vòng chung kết. Thành tích tốt nhất của họ là ở vòng loại World Cup 1978, khi đội vào tới vòng cuối cùng. Suriname cũng từng đứng nhì vòng loại Olympic 1964 sau Mexico, và hạng ba vòng loại Olympic 1980 sau Costa Rica và Mỹ. Tuy nhiên, cả Mỹ và Suriname đều tẩy chay Thế vận hội Moscow, suất tham dự khi đó được trao lại cho Cuba. Năm 2008, Suriname lọt vào vòng 3 vòng loại World Cup khu vực CONCACAF, dù chỉ sử dụng cầu thủ thi đấu trong nước. Sau khi vượt qua Guyana ở vòng loại hai, họ chạm trán Haiti, Costa Rica và El Salvador ở vòng ba.
Lấy cảm hứng từ các đội bóng thành công với chính sách nhập tịch, đặc biệt là Algeria, Chủ tịch SVB John Krishnadath đã trình Quốc hội đề xuất cho phép cầu thủ mang hai quốc tịch thi đấu cho Suriname, với mục tiêu tham dự World Cup 2018.[3] Để quảng bá cho ý tưởng này, một đội hình gồm các cầu thủ gốc Suriname thi đấu chuyên nghiệp ở châu Âu đã được tập hợp và thi đấu giao hữu vào ngày 26 tháng 12 năm 2014 tại sân vận động Andre Kamperveen. FIFA cũng ủng hộ và bảo đảm quyền lợi cho cầu thủ và CLB, dù đây chỉ là trận không chính thức.[4]
Đến tháng 5 năm 2015, Dean Gorré trở thành HLV trưởng của đội tuyển, đồng thời quản lý cả đội hình chính thức lẫn đội hình đặc biệt gồm cầu thủ chuyên nghiệp gốc Suriname. Đội bóng này thi đấu hai trận quốc tế trước khi dự luật nhập tịch được xem xét. Năm 2016, Roberto Gödeken trở lại làm HLV trưởng. Suriname vượt qua vòng loại thứ ba Cúp Caribe 2017 nhưng bị loại sau loạt trận play-off tranh vé vớt. Năm 2018, Dean Gorré ký hợp đồng hai năm dẫn dắt tuyển Suriname một lần nữa. Ông đồng thời phụ trách các đội trẻ và hỗ trợ xây dựng giải vô địch chuyên nghiệp trong nước. Dưới thời ông, đội được tổ chức các trại huấn luyện ở Hà Lan và thi đấu với nhiều CLB chuyên nghiệp, bán chuyên.
Suriname sau đó giành quyền tham dự CONCACAF Nations League B với thành tích thắng Saint Kitts và Nevis, Quần đảo Virgin thuộc Anh, hòa Dominica và thua Jamaica. Họ nằm chung bảng với Nicaragua, Saint Vincent và Grenadines và Dominica. Suriname giành thắng lợi 6–0 trước Nicaragua trên sân nhà. Tháng 11 năm 2019, một loại “hộ chiếu thể thao” được ban hành, cho phép cầu thủ chuyên nghiệp gốc Suriname đang thi đấu tại Hà Lan được khoác áo đội tuyển.[5] Ngày 19 tháng 11, Suriname chính thức giành vé dự Cúp Vàng CONCACAF 2021 sau chiến thắng 2–1 trước Nicaragua tại Nations League – đây là lần đầu tiên họ góp mặt ở giải này và cũng là giải đấu cấp châu lục đầu tiên kể từ năm 1985.
Tại Cúp Vàng 2021, Suriname nằm ở bảng C cùng Costa Rica, Jamaica và Guadeloupe. Họ thua Jamaica và Costa Rica, nhưng thắng Guadeloupe 2–1, kết thúc vòng bảng ở vị trí thứ ba. Cuối tháng 7 năm 2021, SVB chấm dứt hợp đồng với Dean Gorré do không đạt chỉ tiêu, và ký hợp tác với Tevreden Group để tuyển HLV mới cùng cầu thủ gốc Suriname từ châu Âu.[6][7] Dưới thời HLV Stanley Menzo, Suriname giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF lần thứ hai (và là giải châu lục thứ tư trong lịch sử) tại Mỹ năm 2025. Họ nằm chung bảng với Mexico, Costa Rica và Cộng hòa Dominica, hòa 0–0 với Dominica nhưng thất bại trước hai ông lớn Mexico và Costa Rica.
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Panama và El Salvador vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2025. [8]
- Số lần ra sân và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 4 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Panama.
Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Vị trí | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| với tư cách Bản mẫu:Fbicon / Guiana thuộc Hà Lan[9] | với tư cách Bản mẫu:Fbicon / Guiana thuộc Hà Lan | ||||||||||||||
| 1930 và 1934 | Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| 1938 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| 1950 đến 1958 | Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| 1962 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||
| Bản mẫu:Country data England 1966 | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 9 | |||||||||
| 1970 | 4 | 2 | 0 | 2 | 10 | 9 | |||||||||
| 1974 | 4 | 2 | 1 | 1 | 11 | 4 | |||||||||
| với tư cách Suriname | với tư cách Suriname | ||||||||||||||
| 1978 | Không vượt qua vòng loại | 10 | 2 | 2 | 6 | 15 | 24 | ||||||||
| 1982 | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | |||||||||
| 1986 | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 10 | |||||||||
| 1990 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| 1994 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | ||||||||
| 1998 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | |||||||||
| 2002 | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 4 | 2 | 1 | 1 | 12 | 6 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 9 | 3 | 2 | 4 | 14 | 21 | |||||||||
| 2014 | 6 | 2 | 1 | 3 | 5 | 11 | |||||||||
| 2018 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||
| 2022 | 4 | 3 | 0 | 1 | 15 | 4 | |||||||||
| 2026 | 10 | 5 | 4 | 1 | 19 | 8 | |||||||||
| 2030 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||
| 2034 | |||||||||||||||
| Tổng | 0/23 | 78 | 27 | 17 | 34 | 125 | 125 | ||||||||
Cúp Vàng CONCACAF
| Cúp Vàng CONCACAF | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1963 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| 1965 | ||||||||||||||||
| 1967 | ||||||||||||||||
| 1969 | ||||||||||||||||
| 1971 | Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| 1973 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 11 | 4 | |||||||||
| 1977 | Hạng 6 | 6th | 5 | 0 | 0 | 5 | 6 | 17 | Đội hình | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 2 | |
| 1981 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | |||||||||
| 1985 | Vòng bảng | 9th | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 9 | Đội hình | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | |
| 1989 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| 1991 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | |||||||||
| 1993 | Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| 1996 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 6 | |||||||||
| 1998 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | |||||||||
| 2002 | 6 | 2 | 2 | 2 | 14 | 12 | ||||||||||
| 2003 | Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| 2005 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |||||||||
| 2007 | 6 | 2 | 1 | 3 | 4 | 10 | ||||||||||
| 2009 | 5 | 2 | 1 | 2 | 6 | 6 | ||||||||||
| 2011 | 6 | 3 | 1 | 2 | 13 | 9 | ||||||||||
| 2013 | 6 | 3 | 1 | 2 | 14 | 11 | ||||||||||
| 2015 | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||||||||||
| 2017 | 8 | 3 | 1 | 4 | 12 | 12 | ||||||||||
| 2019 | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 2 | ||||||||||
| 2021 | Vòng bảng | 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 5 | |
| 2023 | Không vượt qua vòng loại | 5 | 0 | 2 | 3 | 2 | 9 | |||||||||
| 2025 | Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 4 | |
| Tổng | Hạng 6 | 4/28 | 15 | 1 | 2 | 12 | 14 | 37 | — | 83 | 33 | 23 | 27 | 133 | 106 | |
| Cúp Vàng CONCACAF | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | Guatemala 3–2 Suriname
(8 tháng 10 năm 1977; Monterrey, Mexico) |
| Trận thắng đậm nhất | Suriname 2–1 Guadeloupe
(20 tháng 7 năm 2021; Houston, Hoa Kỳ) |
| Trận thua đậm nhất | México 8–1 Suriname
(15 tháng 10 năm 1977; Monterrey, Mexico) |
| Thành tích tốt nhất | Hạng 6 năm 1977 |
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng năm 1985, 2021 |
CONCACAF Nations League
| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | B | D | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 5 | Bản mẫu:Rise | 2021 | Không đủ điều kiện | ||||||||
| 2022–23 | A | A | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 9 | Bản mẫu:Same position | 2023 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| 2023–24 | A | B | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 3 | Bản mẫu:Same position | 2024 | |||||||||
| 2024–25 | A | A | 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 8 | Bản mẫu:Same position | 2025 | |||||||||
| Tổng | — | — | 20 | 7 | 5 | 8 | 33 | 25 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | |
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | Dominica 1–2 Suriname
(5 tháng 9 năm 2019; Roseau, Dominica) |
| Trận thắng đậm nhất | Suriname 6–0 Nicaragua
(8 tháng 9 năm 2019; Paramaribo, Suriname) |
| Trận thua đậm nhất | México 3–0 Suriname
(11 tháng 6 năm 2022; Torreón, Mexico) Canada 3–0 Suriname (19 tháng 11 năm 2024; Toronto, Canada) |
| Thành tích tốt nhất | — |
| Thành tích tệ nhất | — |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
| Caribbean Cup | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1978 | Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 0 | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 1 | |
| 1979 | Á quân | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||
| 1981 | Không vượt qua vòng loại | 7 | 2 | 2 | 3 | 12 | 13 | |||||||
| 1983 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | ||||||||
| 1985 | Hạng 4 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | 4 | 3 | 0 | 1 | 3 | 1 | |
| 1988 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | |||||||
| 1989 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 4 | |||||||
| 1991 | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | ||||||||
| 1992 | Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 2 | |
| 1993 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||
| 1994 | Hạng 4 | 5 | 1 | 1 | 2 | 5 | 8 | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 0 | |
| 1995 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 6 | |||||||
| 1996 | Hạng 4 | 5 | 1 | 1 | 2 | 5 | 9 | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 5 | |
| 1997 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||
| 1998 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 3 | 0 | 8 | 8 | |||||||
| 1999 | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | ||||||||
| 2001 | Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 9 | 3 | 2 | 1 | 0 | 10 | 3 | |
| 2005 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |||||||
| 2007 | 6 | 2 | 1 | 3 | 4 | 10 | ||||||||
| 2008 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||
| 2010 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 1 | 2 | 13 | 9 | |||||||
| 2012 | 6 | 3 | 1 | 2 | 14 | 11 | ||||||||
| 2014 | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||||||||
| 2017 | 8 | 3 | 1 | 4 | 12 | 12 | ||||||||
| Tổng | 1 danh hiệu | 25 | 6 | 6 | 11 | 31 | 40 | 53 | 47 | 26 | 17 | 95 | 103 | |
<ref> có tên "r3" được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn trên sử dụng.Thành tích đối đầu với các quốc gia khác
Tính đến 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển | ST | T | H | B |
|---|---|---|---|---|
| Anguilla | 1 | 1 | 0 | 0 |
| Antigua và Barbuda | 5 | 3 | 1 | 1 |
| Aruba | 14 | 8 | 4 | 2 |
| Barbados | 6 | 1 | 3 | 2 |
| Bermuda | 2 | 1 | 0 | 1 |
| Brasil | 1 | 0 | 0 | 1 |
| Bản mẫu:Country data BVI | 1 | 1 | 0 | 0 |
| Canada | 4 | 0 | 0 | 4 |
| Quần đảo Cayman | 2 | 2 | 0 | 0 |
| Trung Quốc | 1 | 0 | 0 | 1 |
| Costa Rica | 9 | 0 | 1 | 8 |
| Cuba | 14 | 1 | 2 | 11 |
| Curaçao[lower-alpha 1] | 30 | 10 | 7 | 13 |
| Đan Mạch | 1 | 1 | 0 | 0 |
| Dominica | 4 | 3 | 1 | 0 |
| Cộng hòa Dominica | 3 | 0 | 2 | 1 |
| El Salvador | 10 | 3 | 1 | 6 |
| Trinidad và Tobago | 26 | 8 | 6 | 12 |
| Guyana | 23 | 15 | 3 | 5 |
| Martinique | 17 | 3 | 7 | 7 |
| Bản mẫu:Country data GYF | 13 | 7 | 3 | 3 |
| Bản mẫu:Country data GPE | 12 | 6 | 0 | 6 |
| Haiti | 11 | 3 | 5 | 3 |
| Jamaica | 9 | 2 | 1 | 6 |
| Grenada | 7 | 3 | 3 | 1 |
| Guatemala | 7 | 0 | 3 | 4 |
| Honduras | 3 | 0 | 2 | 1 |
| Panamá | 6 | 2 | 3 | 1 |
| Ấn Độ | 2 | 2 | 0 | 0 |
| Saint Kitts và Nevis | 4 | 1 | 1 | 2 |
| Saint Lucia | 2 | 1 | 0 | 1 |
| Nicaragua | 7 | 5 | 0 | 2 |
| Đông Đức | 1 | 0 | 0 | 1 |
| Hoa Kỳ | 1 | 1 | 0 | 0 |
| Hà Lan | 1 | 0 | 0 | 1 |
| México | 4 | 0 | 0 | 4 |
| Montserrat | 3 | 3 | 0 | 0 |
| Colombia | 1 | 0 | 1 | 0 |
| Puerto Rico | 3 | 1 | 2 | 0 |
| Saint Vincent và Grenadines | 7 | 3 | 2 | 2 |
| Thái Lan | 1 | 0 | 0 | 1 |
| Tổng | 281 | 103 | 64 | 114 |
- ^ Bao gồm các trận đấu với Antille thuộc Hà Lan.
Tham khảo
- ^ Boehm, Charles (ngày 29 tháng 1 năm 2014). "Stefano Rijssel, Seattle Sounders and the strange case of Surinamese soccer". Soccerwire. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Het debuut van Humphrey Mijnals". Olympisch Stadion. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013.
- ^ Gayadien, Rajesh. "Suriprofs geïnformeerd over WK 2018-project". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ^ Gayadien, Rajesh. "FIFA bereidt om Suriprofs te verzekeren". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ^ Kok, Nik. "Nigel Hasselbaink wil debuteren voor Suriname". ad.nl (bằng tiếng Hà Lan). Algemeen Dagblad. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Dean Gorré niet langer bondscoach van Suriname". AD. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Brian Tevreden aan de slag voor Suriname". De Telegraaf. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ "De eindselectie van bondscoach Stanley Menzo voor de WK-kwalificatiewedstrijden tegen Panama (4 sept) en El Salvador (8 sept)". ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Overview of the Participating Member Associations" (PDF). FIFA.com. FIFA. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Suriname Lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2011 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA