Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau
Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Guineense de Futebol) đại diện cho Guiné-Bissau trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Guiné-Bissau. Đội chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup, nhưng đã bốn lần góp mặt tại Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào các năm 2017, 2019, 2021 và 2023, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Đội là thành viên của cả FIFA và Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF). Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guiné-Bissau là trận gặp đội tuyển Gambia là vào năm 1952.
Lịch sử
Vòng loại World Cup
Guiné-Bissau lần đầu tham gia vòng loại FIFA World Cup với mục tiêu giành vé đến World Cup 1998 tại Pháp. Ở vòng loại đầu tiên khu vực châu Phi, họ phải gặp Guinea trong trận lượt đi – lượt về. Trận lượt đi diễn ra trên sân nhà là Sân vận động 24 tháng 9 tại thủ đô Bissau vào ngày 1 tháng 6 năm 1996, với khoảng 15.000 khán giả. Guiné-Bissau dẫn trước 2–0 ngay trong hiệp một nhờ các pha lập công của Pereira Tavares ở phút 11 và 36. Sang hiệp hai, Titi Camara của Guinea ghi hai bàn liên tiếp ở phút 53 và 54 để gỡ hòa. Tuy nhiên, Co Cipriano đã ấn định chiến thắng 3–2 cho Guiné-Bissau bằng quả phạt đền ở phút 60.[1]
Trận lượt về diễn ra tại Sân vận động 28 tháng 9 ở Conakry. Momo Soumah của Guinea ghi bàn san bằng tỷ số chung cuộc sau hiệp một, nhưng Nando Có ghi một bàn đẹp mắt bằng cú móc bóng đưa Guiné-Bissau vươn lên dẫn 4–3 sau hai lượt trận. Tuy nhiên, Momo Soumah ghi thêm một bàn nữa và Tibou Bangoura ghi bàn quyết định giúp Guinea thắng trận lượt về và giành chiến thắng chung cuộc 5–4.[2] Guiné-Bissau chưa bao giờ vượt qua vòng loại đầu tiên cho đến chiến dịch vòng loại World Cup 2022, khi họ đánh bại São Tomé và Príncipe với tổng tỷ số 3–1 sau hai lượt trận, nhờ cú hat-trick của Joseph Mendes.[3]
Cúp bóng đá châu Phi
Guiné-Bissau lần đầu tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1994, khi họ đánh bại Cabo Verde sau ba lượt trận. Tuy nhiên, họ không giành được điểm nào ở vòng hai, và trận hòa duy nhất với Togo cũng bị hủy sau khi Togo rút khỏi giải. Năm 1996, Guiné-Bissau rút lui khỏi vòng loại sau khi có một trận hòa và hai trận thua, dẫn đến việc họ bị cấm tham dự Cúp bóng đá châu Phi 1998.
Họ trở lại vòng loại vào năm 2006 nhưng để thua Mali 1–4 và lại bị cấm tham dự năm 2008 do nợ phí chưa thanh toán cho CAF. Ở vòng loại năm 2012, Guiné-Bissau chỉ giành được một chiến thắng (1–0 trước Kenya) và năm trận thua, xếp cuối bảng J. Năm sau đó, họ bị Cameroon loại với tỷ số 0–2. Năm 2015, sau khi thắng Cộng hòa Trung Phi 3–1, họ lại thua Botswana 1–3 và bị loại.
Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017, Guiné-Bissau được xếp ở nhóm hạt giống số 4 tại bảng E và dù là đội có thứ hạng thấp nhất bảng, họ giành được 10 điểm và lần đầu tiên trong lịch sử giành vé dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, vượt qua các đối thủ mạnh như Congo, Zambia và Kenya. Trong trận ra quân tại Cúp bóng đá châu Phi 2017, Guiné-Bissau cầm hòa Gabon 1–1 nhờ bàn gỡ ở phút 91 của Juary Soares. Đây là điểm số duy nhất của họ ở giải đấu và họ bị loại từ vòng bảng.
Guiné-Bissau tiếp tục giành ngôi đầu bảng ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019, lần thứ hai liên tiếp dự vòng chung kết. Họ một lần nữa chỉ giành được một trận hòa (0–0 trước Benin) cùng hai trận thua và bị loại ở vòng bảng. Ngày 30 tháng 3 năm 2021, Guiné-Bissau bước vào trận đấu cuối cùng vòng loại gặp Congo với nhiệm vụ buộc phải thắng để giành vé. Họ đã giành chiến thắng thuyết phục nhờ các pha lập công của Piqueti, Frédéric Mendy và Jorginho, qua đó có lần thứ ba liên tiếp góp mặt tại vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi.
Thành tích tại các giải đấu
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1974 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||
| 1978 đến 1986 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| 1990 và 1994 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 5 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 3 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | ||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 8 | 12 | ||||||||||
| 10 | 2 | 4 | 4 | 8 | 10 | ||||||||||
| Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | – | 0/9 | – | – | – | – | – | – | 30 | 6 | 11 | 13 | 24 | 41 | |
Cúp bóng đá châu Phi
Guiné-Bissau đã 4 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1974 | |||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 | |||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1986 | |||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Senegal 1992 | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 0 | 8 | 6 | 20 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 1996 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1996 | Bị cấm tham dự | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2006 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | ||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | |||||||||
| 6 | 1 | 0 | 5 | 2 | 8 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2013 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | |||||||||
| 4 | 4 | 2 | 2 | 6 | 3 | ||||||||||
| Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | 6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 7 | ||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2019 | 20th | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | 6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 7 | ||
| 22nd | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 7 | |||
| 23rd | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 5 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data African Union 2029 | |||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 4/35 | 12 | 0 | 3 | 9 | 4 | 19 | 54 | 20 | 11 | 29 | 54 | 70 | |
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Sierra Leone và Djibouti lần lượt vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2025.[4]
Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 8 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Djibouti. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Recent call-ups
The following players have been called up for Guinea-Bissau in the last 12 months. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}
- INJ Rút lui vì chấn thương.
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
- DEC Rút lui vì lý do cá nhân.
- SUS Bị loại khỏi đội tuyển quốc gia.
- PRE Đội hình sơ bộ.
Tham khảo
- ^ "CAF – 1998 FIFA WORLD CUP PRELIMINARIES". Allworldcup.narod.ru. ngày 1 tháng 6 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.
- ^ "CAF – 1998 FIFA WORLD CUP PRELIMINARIES". Allworldcup.narod.ru. ngày 16 tháng 6 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.
- ^ "World Football: The Week in Numbers". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 13 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ "QUALIFICAÇÃO MUNDIAL 2026: EMILIANO TÉ ANUNCIA LISTA DE 26 CONVOCADOS". ngày 26 tháng 8 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau Lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA