Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Guineense de Futebol) đại diện cho Guiné-Bissau trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Guiné-Bissau. Đội chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup, nhưng đã bốn lần góp mặt tại Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào các năm 2017, 2019, 20212023, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Đội là thành viên của cả FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF). Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guiné-Bissau là trận gặp đội tuyển Gambia là vào năm 1952.

Lịch sử

Vòng loại World Cup

Guiné-Bissau lần đầu tham gia vòng loại FIFA World Cup với mục tiêu giành vé đến World Cup 1998 tại Pháp. Ở vòng loại đầu tiên khu vực châu Phi, họ phải gặp Guinea trong trận lượt đi – lượt về. Trận lượt đi diễn ra trên sân nhà là Sân vận động 24 tháng 9 tại thủ đô Bissau vào ngày 1 tháng 6 năm 1996, với khoảng 15.000 khán giả. Guiné-Bissau dẫn trước 2–0 ngay trong hiệp một nhờ các pha lập công của Pereira Tavares ở phút 11 và 36. Sang hiệp hai, Titi Camara của Guinea ghi hai bàn liên tiếp ở phút 53 và 54 để gỡ hòa. Tuy nhiên, Co Cipriano đã ấn định chiến thắng 3–2 cho Guiné-Bissau bằng quả phạt đền ở phút 60.[1]

Trận lượt về diễn ra tại Sân vận động 28 tháng 9 ở Conakry. Momo Soumah của Guinea ghi bàn san bằng tỷ số chung cuộc sau hiệp một, nhưng Nando Có ghi một bàn đẹp mắt bằng cú móc bóng đưa Guiné-Bissau vươn lên dẫn 4–3 sau hai lượt trận. Tuy nhiên, Momo Soumah ghi thêm một bàn nữa và Tibou Bangoura ghi bàn quyết định giúp Guinea thắng trận lượt về và giành chiến thắng chung cuộc 5–4.[2] Guiné-Bissau chưa bao giờ vượt qua vòng loại đầu tiên cho đến chiến dịch vòng loại World Cup 2022, khi họ đánh bại São Tomé và Príncipe với tổng tỷ số 3–1 sau hai lượt trận, nhờ cú hat-trick của Joseph Mendes.[3]

Cúp bóng đá châu Phi

Guiné-Bissau lần đầu tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1994, khi họ đánh bại Cabo Verde sau ba lượt trận. Tuy nhiên, họ không giành được điểm nào ở vòng hai, và trận hòa duy nhất với Togo cũng bị hủy sau khi Togo rút khỏi giải. Năm 1996, Guiné-Bissau rút lui khỏi vòng loại sau khi có một trận hòa và hai trận thua, dẫn đến việc họ bị cấm tham dự Cúp bóng đá châu Phi 1998.

Họ trở lại vòng loại vào năm 2006 nhưng để thua Mali 1–4 và lại bị cấm tham dự năm 2008 do nợ phí chưa thanh toán cho CAF. Ở vòng loại năm 2012, Guiné-Bissau chỉ giành được một chiến thắng (1–0 trước Kenya) và năm trận thua, xếp cuối bảng J. Năm sau đó, họ bị Cameroon loại với tỷ số 0–2. Năm 2015, sau khi thắng Cộng hòa Trung Phi 3–1, họ lại thua Botswana 1–3 và bị loại.

Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017, Guiné-Bissau được xếp ở nhóm hạt giống số 4 tại bảng E và dù là đội có thứ hạng thấp nhất bảng, họ giành được 10 điểm và lần đầu tiên trong lịch sử giành vé dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, vượt qua các đối thủ mạnh như Congo, Zambia và Kenya. Trong trận ra quân tại Cúp bóng đá châu Phi 2017, Guiné-Bissau cầm hòa Gabon 1–1 nhờ bàn gỡ ở phút 91 của Juary Soares. Đây là điểm số duy nhất của họ ở giải đấu và họ bị loại từ vòng bảng.

Guiné-Bissau tiếp tục giành ngôi đầu bảng ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019, lần thứ hai liên tiếp dự vòng chung kết. Họ một lần nữa chỉ giành được một trận hòa (0–0 trước Benin) cùng hai trận thua và bị loại ở vòng bảng. Ngày 30 tháng 3 năm 2021, Guiné-Bissau bước vào trận đấu cuối cùng vòng loại gặp Congo với nhiệm vụ buộc phải thắng để giành vé. Họ đã giành chiến thắng thuyết phục nhờ các pha lập công của Piqueti, Frédéric Mendy và Jorginho, qua đó có lần thứ ba liên tiếp góp mặt tại vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1974 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
1978 đến 1986 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
19901994 Không tham dự Không tham dự
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 4 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 1 1 0 3
Bản mẫu:Country data Germany 2006 2 0 0 2 1 4
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 2 0 1 1 0 1
Brasil 2014 2 0 1 1 1 2
Nga 2018 2 0 1 1 2 4
Qatar 2022 8 3 3 2 8 12
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 2 4 4 8 10
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 30 6 11 13 24 41

Cúp bóng đá châu Phi

Guiné-Bissau đã 4 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Bản mẫu:Country data Egypt 1974
Ethiopia 1976 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1978
Nigeria 1980
Libya 1982
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984
Bản mẫu:Country data Egypt 1986
Maroc 1988 Không tham dự Không tham dự
Algérie 1990
Bản mẫu:Country data Senegal 1992
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại 8 2 0 8 6 20
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Rút lui Rút lui
Burkina Faso 1998 Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1996 Bị cấm tham dự
Ghana Nigeria 2000 Không tham dự Không tham dự
Mali 2002 Rút lui Rút lui
Tunisia 2004
Bản mẫu:Country data Egypt 2006 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 4
Ghana 2008 Không tham dự Không tham dự
Angola 2010 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 6 1 0 5 2 8
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 2 0 1 1 0 2
Guinea Xích Đạo 2015 4 4 2 2 6 3
Gabon 2017 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 2 5 6 3 1 2 7 7
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 20th 3 0 1 2 0 4 6 2 3 1 8 7
Cameroon 2021 22nd 3 0 1 2 0 3 6 3 0 3 9 7
Bờ Biển Ngà 2023 23rd 3 0 0 3 2 7 6 4 1 1 11 5
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 1 2 3 4 6
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Vòng bảng 4/35 12 0 3 9 4 19 54 20 11 29 54 70
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Sierra LeoneDjibouti lần lượt vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2025.[4]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 8 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Djibouti. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Manuel Baldé 14 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Penafiel
12 1TM Ricardino Té 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Benfica de Bissau
23 1TM Fernando Embadje 6 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Alcanenense
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Mário Junior 9 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Oliveirense
4 2HV Gilberto Batista 29 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Moreirense
5 2HV Fali Candé 24 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 31 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Sassuolo
8 2HV Iano Imbeni 2 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 2 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Penafiel
20 2HV Sori Mané 3 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 47 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Académico Viseu
21 2HV Adramane Cassamá 16 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Oulu
2HV Opa Sanganté 1 tháng 2, 1991 (35 tuổi) 34 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dunkerque
2HV Jefferson Encada 17 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 30 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Pharco
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 3TV Bura Nogueira 22 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 36 2 Bản mẫu:Fbaicon/core San Antonio FC
7 3TV Dálcio 22 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 27 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Red Star Belgrade
10 3TV Carlos Mané 11 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 11 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Kayserispor
16 3TV Mamadi Camará 31 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Reading
18 3TV Nito Gomes Lacerda 3 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 5 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Paços Ferreira
19 3TV Renato Nhaga 23 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Casa Pia
22 3TV Edson Silva 17 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Paralimni
3TV Panutche Camará 28 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 5 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Crawley Town
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3 4 Franculino Djú 28 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Midtjylland
9 4 Beto 31 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Everton
11 4 Marciano 3 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Almería
13 4 Tamble Monteiro 15 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 6 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Portimonense
14 4 Mauro Rodrigues 15 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 20 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Yverdon-Sport
15 4 Marculino Ninte 1 tháng 7, 1997 (29 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mafra
17 4 Mama Baldé 6 tháng 11, 1995 (30 tuổi) 36 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Brest
4 Jardel 20 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 11 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Ironi Kiryat Shmona

Recent call-ups

The following players have been called up for Guinea-Bissau in the last 12 months. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
  • DEC Rút lui vì lý do cá nhân.
  • SUS Bị loại khỏi đội tuyển quốc gia.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo

  1. ^ "CAF – 1998 FIFA WORLD CUP PRELIMINARIES". Allworldcup.narod.ru. ngày 1 tháng 6 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.
  2. ^ "CAF – 1998 FIFA WORLD CUP PRELIMINARIES". Allworldcup.narod.ru. ngày 16 tháng 6 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.
  3. ^ "World Football: The Week in Numbers". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 13 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  4. ^ "QUALIFICAÇÃO MUNDIAL 2026: EMILIANO TÉ ANUNCIA LISTA DE 26 CONVOCADOS". ngày 26 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài