Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie (tiếng Pháp: Équipe de Mauritanie de football; tiếng Ả Rập: منتخب موريتانيا لكرة القدم) có biệt danh là Al-Murabitun (liên quan triều đại Almoravid), đại diện cho Mauritania trong các trận đấu bóng đá quốc tế nam. Đội tuyển được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Hồi giáo Mauritania (Féderation de Football de la République Islamique de Mauritanie) và là thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Mauritania chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup. Tuy nhiên, ở Cúp Amílcar Cabral – giải đấu khu vực dành cho các quốc gia Tây Phi – họ từng đứng hạng tư năm 1980 với tư cách đội chủ nhà. Sau đó, đội tuyển quốc gia Mauritania giành ngôi Á quân năm 1995, thua Sierra Leone trên chấm luân lưu sau khi trận chung kết hòa 0–0. Ngày 18 tháng 11 năm 2018, Mauritania lần đầu tiên trong lịch sử giành vé tham dự Cúp bóng đá châu Phi, sau khi thắng Botswana 2–1 để chính thức góp mặt ở vòng chung kết 2019. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 1/8 của Cúp bóng đá châu Phi 2023.

Lịch sử

1963–1980

Mauritania thi đấu trận đầu tiên sau khi giành độc lập khỏi Pháp vào ngày 11 tháng 4 năm 1963, gặp Congo Kinshasa (cũng ra mắt lần đầu) và thua 6–0.[1] Trận đấu diễn ra tại Dakar, Senegal, thuộc khuôn khổ giải L'Amitié dành cho các đội tuyển châu Phi. Giải đấu này cũng chứng kiến sự ra mắt của Tchad, LiberiaNiger. Mauritania thua cả ba trận còn lại: 0–2 trước Bờ Biển Ngà, 0–4 trước Tunisia và 0–7 trước Congo Brazzaville. Bốn năm sau, vào năm 1967, Mauritania ghi được bàn thắng đầu tiên và cũng đầu tiên trong lịch sử có trận hòa 1–1 trên sân khách trước Tanzania. Đây cũng là trận đấu quốc tế đầu tiên của họ kể từ giải L'Amitié 1963.

Mauritania tham gia vòng loại Đại hội Thể thao châu Phi lần đầu tiên với mục tiêu giành vé dự vòng chung kết năm 1973 tại Nigeria. Họ nằm cùng bảng với MaliGuinea, các trận đấu diễn ra tại Guinea. Trận đầu tiên Mauritania thua Mali 11–0, sau đó họ tiếp tục thua Guinea 14–0, qua đó không thể giành quyền đi tiếp. Tháng 5 năm 1976, Mauritania tham gia vòng loại môn bóng đá Thế vận hội Mùa hè 1976 tại Canada, gặp đối thủ láng giềng Mali trong loạt trận hai lượt đi – về. Lượt đi, Mauritania thua 0–6 trên sân khách, và lượt về thua 0–1 trên sân nhà, khiến Mali giành vé đi tiếp.

Mauritania lần đầu dự vòng loại World Cup khi tham gia chiến dịch tranh vé đến World Cup 1978 tại Argentina. Vào tháng 3 năm 1976, họ nằm trong bốn đội phải đá vòng sơ loại. Đối thủ của Mauritania là Thượng Volta (nay là Burkina Faso). Trận lượt đi tại Ouagadougou kết thúc với tỉ số hòa 1–1 – đây là lần đầu tiên Mauritania có kết quả hòa ở một trận đấu chính thức và cũng là lần đầu tránh được thất bại kể từ năm 1967. Tuy nhiên, ở trận lượt về ngày 28 tháng 3 tại Nouakchott, Mauritania để thua 0–2 và bị loại với tổng tỉ số 1–3. Ngày 12 tháng 10 năm 1980, sau 17 năm kể từ trận đấu đầu tiên, Mauritania giành chiến thắng đầu tiên trong lịch sử khi đánh bại Mali 2–1 trên sân nhà trong khuôn khổ vòng loại Cúp bóng đá châu Phi.[2] Tuy nhiên, Mali thắng chung cuộc 3–2 do đã thắng 2–0 ở lượt đi.

Vòng loại World Cup 1998

Mauritania tham dự vòng loại World Cup 1998, đánh dấu lần trở lại sau 20 năm và là lần thứ hai trong lịch sử. Họ tiếp tục chạm trán Burkina Faso ở vòng sơ loại hai lượt trận. Trận lượt đi diễn ra trên sân nhà ở Nouakchott trước 15.000 khán giả. Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0.[3] Lượt về diễn ra tại Sân vận động 4 tháng 8Ouagadougou ngày 16 tháng 6 năm 1996, có 13.000 khán giả, Burkina Faso thắng 2–0 và giành quyền vào vòng bảng cuối cùng.

Vòng loại World Cup 2002

Mauritania tiếp tục tham gia vòng loại World Cup 2002, đối đầu Tunisia – đội từng góp mặt ở giải đấu trước. Ngày 7 tháng 4 năm 2000, họ tiếp Tunisia tại Sân vận động Olympic ở Nouakchott. Trước 10.000 khán giả, Tunisia giành chiến thắng 2–1 nhờ các bàn thắng trong hiệp hai của Radhi Jaidi và Hassen Gabsi.[4] Lượt về ngày 22 tháng 4 năm 2000 tại Sân vận động El MenzahTunis, Mauritania thua 0–3. Trận đấu chỉ có khoảng 3.000 khán giả, dù sân có sức chứa 45.000.[5] Tunisia thắng chung cuộc 5–1 và sau đó giành vé dự vòng chung kết tại Hàn QuốcNhật Bản.

Vòng loại World Cup 2006

vòng loại World Cup 2006, Mauritania gặp Zimbabwe ở vòng sơ loại. Lượt đi diễn ra trên Sân vận động Thể thao Quốc giaHarare, trước 55.000 khán giả,[6] Mauritania thua 0–3. Lượt về trên sân vận động Olympic ngày 14 tháng 11 năm 2003, Mauritania ghi hai bàn chỉ trong 10 phút đầu và thắng 2–1 – đây là chiến thắng đầu tiên của họ tại một trận vòng loại World Cup. Tuy nhiên, Zimbabwe vẫn đi tiếp với tổng tỉ số 4–2.

Vòng loại World Cup 2010

Thể thức vòng loại World Cup 2010 khu vực châu Phi được thay đổi: chỉ sáu đội xếp hạng thấp nhất phải đá sơ loại, và lần đầu tiên Mauritania không nằm trong nhóm này. Ở vòng hai, họ rơi vào bảng 8 cùng Rwanda, MarocEthiopia, mở màn bằng chuyến làm khách tại Kigali ngày 31 tháng 5 năm 2008 và thua 0–3 trước 12.000 khán giả.[7]

Trận sân nhà đầu tiên ngày 7 tháng 6 năm 2008 tại Nouakchott gặp Maroc, đội khách ghi hai bàn mỗi hiệp trước khi Dominique da Silva gỡ một bàn từ chấm phạt đền, thua 1–4. Ngày 13 tháng 6 năm 2008, Mauritania thua Ethiopia 0–1 trên sân nhà bởi bàn ở phút bù giờ, rồi tiếp tục thua đậm 1–6 ở lượt về ngày 22 tháng 6 năm 2008 tại Addis Ababa. Hai tiền đạo Fikru Tefera và Andualem Nigussie mỗi người lập cú đúp, trong khi Ba Yaoub bị truất quyền thi đấu ở phút 37 sau khi phạm lỗi dẫn đến quả phạt đền. Hiệp một khép lại với tỉ số 1–1.[8]

Tháng 9 năm 2008, Ethiopia bị loại khỏi giải do chính phủ can thiệp vào liên đoàn bóng đá, kết quả của họ bị hủy. Trận kế tiếp, chỉ khoảng 1.000 khán giả có mặt chứng kiến Mauritania thua Rwanda 0–1 trên sân nhà ngày 6 tháng 9 năm 2008. Trận cuối cùng trên sân Moulay Abdellah ở Rabat, Mauritania lại bị dẫn 0–4 nhưng Dahmed Ould Teguedi kịp ghi bàn danh dự. Dù sân có sức chứa 52.000, chỉ 1.472 khán giả đến xem.[9]

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
1962 đến 1970 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Tây Đức 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 3
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986
Ý 1990
Bản mẫu:Country data United States of America 1994 Rút lui Rút lui
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 0 2 1 5
Bản mẫu:Country data Germany 2006 2 1 0 1 2 4
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 4 0 0 4 2 12
Brasil 2014 Không tham dự Không tham dự
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 7 5
Qatar 2022 6 0 2 4 2 11
Canada México Bản mẫu:Country data United States of America 2026 8 1 3 4 4 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/13 30 3 8 19 19 51

Cúp bóng đá châu Phi

Mauritanie mới ba lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 2 của giải năm 2023.

Vòng chung kết Vòng loại
Số lần tham dự: 3
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Bản mẫu:Country data Egypt 1974
Ethiopia 1976 Không tham dự Không tham dự
Ghana 1978
Nigeria 1980 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 3 6
Libya 1982 2 0 0 2 3 2
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 4 10
Maroc 1988 Không tham dự Không tham dự
Algérie 1990 Rút lui Rút lui
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 1 18
Tunisia 1994 Rút lui Rút lui
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Không vượt qua vòng loại 8 1 4 3 3 6
Burkina Faso 1998 2 0 1 1 1 4
Ghana Nigeria 2000 Rút lui Rút lui
Mali 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 3
Tunisia 2004 6 0 2 4 0 10
Bản mẫu:Country data Egypt 2006 2 0 0 2 2 4
Ghana 2008 6 2 1 3 9 10
Angola 2010 4 0 0 4 2 12
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Rút lui Rút lui
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 Không tham dự Không tham dự
Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 3 3
Gabon 2017 6 2 2 2 6 5
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 Vòng bảng 19th 3 0 2 1 1 4 6 4 0 2 7 6
Cameroon 2021 24th 3 0 0 3 0 7 6 2 3 1 5 4
Bờ Biển Ngà 2023 Vóng 1/8 16th 4 1 0 3 3 5 6 3 1 2 9 7
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 3 6
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Vòng 1/8 3/35 10 1 2 7 4 16 78 19 17 42 61 116
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp bóng đá Ả Rập

Cúp bóng đá Ả Rập
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1963 đến 1966 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 1985 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 0 4
1988 Không vượt qua vòng loại
1992 Bỏ cuộc
1998 đến 2012 Không tham dự
Qatar 2021 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 7
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 2/10 5 1 0 4 3 11

Đội hình

Danh sách các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp TogoNam Sudan vào tháng 9 năm 2025.[10]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 5 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Togo. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
16 1TM Babacar Niasse 20 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 26 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Guingamp
22 1TM Mamadou Diop 3 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Grenoble
1 1TM Abderrahmane Sarr 1 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nouakchott Kings

Bản mẫu:Nat fs g break

2 2HV Khadim Diaw 7 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 19 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Hilal
5 2HV Lamine Ba 24 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 22 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Varaždin
13 2HV Nouh Mohamed El Abd 24 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 22 1 Bản mẫu:Fbaicon/core AS FAR
24 2HV Demine Saleck 30 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nouadhibou
2HV Aly Abeid (captain) 11 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 68 4 Bản mẫu:Fbaicon/core CFR Cluj
2HV Ibrahima Keita 8 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 25 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mazembe
2HV Saïd Imigene 16 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Country data SPA Leganés

Bản mẫu:Nat fs g break

8 3TV Mouhsine Bodda 18 tháng 7, 1997 (29 tuổi) 45 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Raja
9 3TV Beyatt Lekweiry 11 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Lausanne-Sport
12 3TV Bakari Camara 4 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nancy
17 3TV Abdallahi Mahmoud 4 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 40 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Arabi
3TV Alassane Diop 22 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Zakho SC
3TV Maata Magassa 31 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core ZED FC
3TV Yacoub Sidi 10 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 16 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Vita Club

Bản mẫu:Nat fs g break

7 4 Aboubakary Koïta 20 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 20 3 Bản mẫu:Fbaicon/core AEK Athens
10 4 Idrissa Thiam 2 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 36 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Al Kharaitiyat
11 4 Mamadou Sy 31 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 10 1 Bản mẫu:Fbaicon/core APR
15 4 Pape Ndiaga Yade 5 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 13 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Sheriff Tiraspol
19 4 Sidi Bouna Amar 31 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 28 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Wydad
4 Mamadou Diallo 3 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Country data FR Châteauroux
4 Ahmed Salem M'Barek 6 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core AC Tripoli
4 El Mami Tetah 12 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core AS Douanes

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảo

  1. ^ "DR Congo (Zaire, Congo-Kinshasa) – List of International Matches". RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ "Mauritania – List of International Matches". RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ "CAF – 1998 FIFA WORLD CUP PRELIMINARIES". Allworldcup.narod.ru. ngày 31 tháng 5 năm 1996. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  4. ^ "2002 FIFA World Cup Korea/Japan ™". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  5. ^ "2002 FIFA World Cup Korea/Japan ™". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  6. ^ "2006 FIFA World Cup Germany". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  7. ^ "2010 Fifa World Cup South Africa". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  8. ^ "2010 Fifa World Cup South Africa". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  9. ^ "2010 Fifa World Cup South Africa". FIFA.com. FIFA. ngày 11 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  10. ^ "INFOS FOOT MAURITANIE". Facebook. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài