Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan (tiếng Anh: South Sudan national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Nam Sudan do Hiệp hội bóng đá Nam Sudan quản lý. Phần lớn cầu thủ trong đội hình của Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan thường đến từ Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Sudan trong nước và Giải ngoại hạng Nam Sudan, hoặc các câu lạc bộ Giải vô địch bóng đá Úc.

Lịch sử

Zoran Đorđević được bổ nhiệm vào ngày 25 tháng 5 năm 2011 để dẫn dắt đội tuyển quốc gia.[1] Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội dự kiến diễn ra với đội tuyển Kenya vào ngày 10 tháng 7 năm 2011 như một phần trong lễ kỷ niệm ngày độc lập.[2][3] Tuy nhiên, cuối cùng đối thủ lại là câu lạc bộ Tusker thuộc Giải Ngoại hạng Kenya,[4] cùng với trận đấu quốc tế đầu tiên của đội bóng rổ quốc gia. Trận đấu được tổ chức tại Sân vận động Juba. Nam Sudan ghi bàn trong vòng 10 phút đầu tiên, nhưng sau đó để thủng lưới ba bàn và thua 1–3.[5] Nam Sudan chính thức được kết nạp làm thành viên của CAF vào ngày 10 tháng 2 năm 2012, tại Đại hội thường niên lần thứ 34 của CAF được tổ chức ở Libreville, Gabon.[6] Nam Sudan trở thành thành viên của FIFA vào ngày 25 tháng 5 năm 2012 tại kỳ họp thứ hai của Đại hội FIFA lần thứ 62 tổ chức ở Budapest, Hungary.[7][8]

Ngày 10 tháng 7 năm 2012, Nam Sudan thi đấu trận quốc tế chính thức đầu tiên, là một trận giao hữu với Uganda tại Juba.[9] Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2–2, với các bàn thắng của James Moga và Richard Justin Lado cho Nam Sudan. Kết quả này giúp Nam Sudan lần đầu tiên có tên trên bảng xếp hạng FIFA vào đầu tháng 8, ở vị trí thứ 199.[9] Nam Sudan tham dự giải đấu quốc tế đầu tiên khi góp mặt tại Cúp CECAFA 2012 ở Uganda.[10][11] Họ nằm ở bảng A cùng với Ethiopia, Kenya và chủ nhà Uganda.[12] Đội tuyển đã thua trận đầu tiên trước Ethiopia với tỷ số 0–1 sau bàn thắng của Yonathan Kebede. Ở trận thứ hai, họ tiếp tục thua Kenya 0–2. Trận cuối cùng, họ nhận thất bại 0–4 trước Uganda.

Nam Sudan lần đầu tiên tham gia một giải đấu quốc tế lớn vào năm 2014, khi tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2015. Là một trong bốn đội tuyển có thứ hạng thấp nhất châu Phi, họ phải thi đấu ở vòng sơ loại và được xếp gặp Eritrea, nhưng Eritrea rút lui, giúp Nam Sudan vượt qua vòng này để vào vòng loại thứ nhất.[13][14] Ở vòng này, họ gặp Mozambique trong hai lượt trận, thua 0–5 ở lượt đi tại Sân vận động ZimpetoMaputo, nhưng đã cầm hòa 0–0 ở lượt về, trận này được tổ chức tại Sân vận động Khartoum ở Sudan do cuộc Nội chiến Nam Sudan. Ngày 5 tháng 9 năm 2015, Nam Sudan giành được chiến thắng chính thức đầu tiên, thắng Guinea Xích Đạo 1–0 trên sân nhà trong khuôn khổ vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017. Một tháng sau, Nam Sudan chơi trận đầu tiên trong khuôn khổ vòng loại FIFA World Cup, hòa 1–1 trên sân nhà trước Mauritania. Tuy nhiên, họ thua cả hai trận lượt về với cùng tỷ số 0–4.

Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019, "Những ngôi sao rực rỡ" đạt được chiến thắng đậm nhất trong lịch sử, đánh bại Djibouti 6–0 tại Juba. Tuy nhiên, họ để thua cả bảy trận còn lại, khiến đội vẫn nằm trong nhóm có thứ hạng thấp nhất châu Phi. Tháng 10 năm 2019, ở vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Nam Sudan lần đầu tiên giành chiến thắng trên sân khách khi đánh bại Seychelles 1–0 tại Victoria, qua đó giành chiến thắng chung cuộc 3–1 và lần thứ ba liên tiếp vào vòng bảng vòng loại. Nam Sudan được FIFA mời tham dự Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập 2021 với tư cách là quốc gia duy nhất không thuộc Liên đoàn Ả Rập. Tuy nhiên, họ đã bỏ cuộc ở vòng loại sau khi nhiều cầu thủ dương tính với COVID-19.[15]

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Nam Sudan chưa tham dự một Giải bóng đá vô địch thế giới nào.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1938 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
1950 đến 2010 Một phần của  Sudan Một phần của  Sudan
Brasil 2014 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 5
Qatar 2022 2 0 1 1 1 2
Canada México Bản mẫu:Country data United States of America 2026 8 0 4 4 3 14
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/2 12 0 6 6 5 21

Cúp bóng đá châu Phi

Nam Sudan chưa tham dự một Cúp bóng đá châu Phi nào.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Sudan Một phần của  Sudan
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Bản mẫu:Country data Egypt 1974
Ethiopia 1976
Nigeria 1980
Libya 1982
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984
Bản mẫu:Country data Egypt 1986
Maroc 1988
Algérie 1990
Bản mẫu:Country data Senegal 1992
Tunisia 1994
Bản mẫu:Country data South Africa 1996
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000
Mali 2002
Tunisia 2004
Bản mẫu:Country data Egypt 2006
Ghana 2008
Angola 2010
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data South Africa 2013
Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 5
Gabon 2017 6 1 0 5 3 15
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 8 1 0 7 8 20
Cameroon 2021 8 3 0 5 5 7
Bờ Biển Ngà 2023 8 3 0 5 10 15
Maroc 2025 8 1 2 5 7 13
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng 0/35 0 0 0 0 0 0 40 9 3 28 33 75

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – bảng B khu vực châu Phi gặp CHDC Congo và Sudan vào các ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2025.[16]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Sudan. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Majak Mawith 18 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 23 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
1TM Godwill Yugusuk 28 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kator
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2HV Rashid Toha 9 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 22 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Kenya Police
2HV Athir Thomas 14 tháng 2, 1987 (39 tuổi) 17 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Al Merreikh
2HV Samuel Taban 29 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
2HV David Omot Sebit 28 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 12 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Kator
2HV Paul Puk Pal 12 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al Merreikh
2HV Rashid Okocha 10 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core NEC
2HV Bichiok 25 tháng 8, 2007 (18 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nairobi United
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3TV Ivan Wani 12 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 24 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
3TV Joseph Malish Manase 27 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
3TV William Gama 14 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Malakia
3TV Peter Chan 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Olympic
3TV Pap Chol 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kator
3TV Mario Albano 23 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
3TV Nelson Victor Elia 30 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al Merreikh
3TV Nhiak Agany 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Holy Family
3TV Simon Kuoto'o 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
4 Tito Okello 7 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 24 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Abi al Ashar
4 Paul Jawa 15 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Fleury 91
4 Yohanna Paulino 6 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 6 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Jamus
4 Lazarus Laku 29 tháng 5, 2008 (18 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core IFK Göteborg
4 Angufi Mudasiri 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Koryom

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Huấn luyện viên

Năm Huấn luyện viên
2009–2011 Stephen Constantine
2011–2012 Malesh Soro
2012 Ismail Balanga
2012–2013 Zoran Đorđević
2013–2014 Ismail Balanga
2014 Salyi Lolaku Samuel
2014–2015 Lee Sung-jea
2015–2016 Leo Adraa
2016 Joseph Malesh
2017 Elya Wako
2017–2018 Bilal Felix Komoyangi
2018 Ahcene Aït-Abdelmalek
2018 Ramsey Sebit (tạm quyền)
2019– Cyprian Besong Ashu

Thành tích đối đầu

<section begin="Record by opponent"/> Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”.<section end="Record by opponent" />

Chú thích

Tham khảo

  1. ^ Jacobs, Sean (ngày 25 tháng 5 năm 2011). "Zoran and his African Tigers". Africas Country. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ "The Birth of the Republic of South Sudan". Bản gốc (DOC) lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2023.
  3. ^ Martell, Peter (ngày 6 tháng 7 năm 2011). "World's Newest Nation Set to Step Into Sporting Arena". Jakarta Globe. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011.
  4. ^ Rice, Xan (ngày 10 tháng 7 năm 2011). "South Sudan marks statehood with football match". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011.
  5. ^ "Independent South Sudan play first football match". Kickoff.com. ngày 11 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011.
  6. ^ South Sudan admitted as a member of CAF Lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2012 tại Wayback Machine, SuperSport.com, Retrieved 10 February 2012.
  7. ^ "FIFA Congress fully backs reform process, appoints first woman to Executive; welcomes South Sudan as 209th FIFA member". FIFA Congress. ngày 25 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
  8. ^ Mensah, Kent (ngày 27 tháng 5 năm 2012). "South Sudan become Fifa's 209th member". Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2012.
  9. ^ a ă "South Sudan enter FIFA rankings". Reuters. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012.
  10. ^ South Sudan set for international debuts at Cecafa cups BBC. Retrieved 12 November 2012
  11. ^ World newest state set for CECAFA début Lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine Futaa.com. Retrieved 12 November 2012
  12. ^ Ethiopia get tough draw for 2012 Cecafa Challenge Cup BBC. Retrieved 12 November 2012
  13. ^ "Eritrea withdraws from Nations Cup Qualification". Reuters.com. ngày 30 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
  14. ^ "Eritrea withdraws from Can 2015". Cafonline.com. ngày 30 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ "FIFA Arab Cup 2021 qualification match between Jordan and South Sudan forfeited". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 6 năm 2021.
  16. ^ "Coach Nicola Dupuis released his travelling squad for the FIFA 2026 World Cup Qualifiers to face DR. Congo and Sudan". X. South Sudan Football Association. ngày 17 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài