Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo (tiếng Pháp: Équipe de république démocratique du Congo de football) được FIFA công nhận với tên gọi Congo DR, là đội tuyển đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Congo trong môn bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Dân chủ Congo (FECOFA). Đội có biệt danh là Les Léopards (Những chú báo).[1] Đội tuyển là thành viên của cả Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Đội đã 2 lần tham dự World Cup và 2 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi.
CHDC Congo từng xếp hạng thứ 28 trên bảng xếp hạng FIFA - thứ hạng cao nhất của họ từ trước đến nay; khi còn mang tên Zaire, họ là đội bóng cận Sahara đầu tiên giành quyền tham dự FIFA World Cup và đã hai lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Họ cũng là một trong những đội tuyển thành công nhất ở Giải vô địch các quốc gia châu Phi (African Nations Championship) với hai chức vô địch, ngang bằng với Maroc. Hiện tại, họ đang xếp hạng 46 trên BXH FIFA.[2] Trong lịch sử, CHDC Congo từng thi đấu với các tên gọi khác nhau như Congo thuộc Bỉ, Congo-Kinshasa và Zaïre. Lần tham dự FIFA World Cup năm 1974 của họ là dưới tên gọi Zaïre và lần tham dự FIFA World Cup năm 2026 của họ là dưới tên gọi CHDC Congo, với thành tích cao nhất là lọt vào vòng 32 đội của giải năm 2026.
Lịch sử
Giai đoạn đầu
Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Dân chủ Congo được thành lập vào năm 1919, khi đất nước này vẫn chưa giành được độc lập. Đội tuyển có trận đấu đầu tiên vào năm 1948 với tên gọi "Congo thuộc Bỉ", gặp Bắc Rhodesia (nay là Zambia) và giành chiến thắng 3–2 trên sân nhà. CHDC Congo chính thức gia nhập FIFA từ năm 1962 và trở thành thành viên của CAF vào năm 1963. Trận đấu chính thức đầu tiên của đội tuyển diễn ra vào ngày 11 tháng 4 năm 1963, gặp Mauritania trong khuôn khổ Giải đấu L'Amitié tại Dakar, Senegal. CHDC Congo đã giành chiến thắng đậm 6–0.[3] Đội tuyển quốc gia có lần đầu tiên tham dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào năm 1965.
Giai đoạn hoàng kim
Cộng hòa Dân chủ Congo lần đầu tiên gặt hái thành công quốc tế tại Cúp bóng đá châu Phi 1968 ở Ethiopia, khi đánh bại Ghana 1–0 trong trận chung kết. Trận thắng đậm nhất trong lịch sử của họ diễn ra ngày 22 tháng 11 năm 1969, khi đội tuyển giành chiến thắng 10–1 trước Zambia trên sân nhà. Dù thời kỳ này đã có một số cầu thủ Congo thi đấu ở châu Âu (đặc biệt là tại Bỉ), đội tuyển hiếm khi triệu tập cầu thủ đang thi đấu nước ngoài. Một ngoại lệ hiếm hoi là Julien Kialunda, người khoác áo Zaire (tên quốc gia lúc bấy giờ) tại Cúp bóng đá châu Phi 1972 trong khi đang chơi cho Anderlecht. Danh hiệu châu lục thứ hai đến tại Cúp bóng đá châu Phi 1974 tổ chức ở Ai Cập. "Những con báo" lần lượt thắng Guinea 2–1, kình địch Congo 2–1 và Mauritius 4–1 để vào bán kết, nơi họ hạ Ai Cập 3–2. Trong trận chung kết, Zaire hòa Zambia 2–2, buộc phải đá lại sau hai ngày và thắng 2–0 để đăng quang. Ndaye Mulamba là vua phá lưới với 9 bàn – kỷ lục vẫn chưa bị phá vỡ đến nay. Sau chức vô địch, toàn đội trở về trên chuyên cơ do Tổng thống Mobutu Sese Seko đích thân cho mượn.
Zaire cũng là đội tuyển cận Sahara đầu tiên dự World Cup, khi vượt qua Maroc 3–0 ở vòng loại quyết định để giành vé tới World Cup 1974.[4] Mong muốn quảng bá hình ảnh đất nước, Tổng thống Mobutu còn chi tiền để treo các bảng quảng cáo tại World Cup với thông điệp như "Zaire – Hòa bình" và "Hãy đến Zaire".[5] Ở vòng bảng, Zaire thua cả ba trận, không ghi được bàn nào nhưng vẫn để lại màn trình diễn khá tốt trước Scotland và Brasil. Tuy nhiên, thất bại 0–9 trước Nam Tư là một trong những trận thua đậm nhất lịch sử World Cup.
Thời kỳ khủng hoảng


Sau khi vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1974 và tham dự World Cup 1974, đội tuyển Zaire bị loại ngay từ vòng bảng ở Cúp bóng đá châu Phi 1976 với thành tích 1 trận hòa và 2 trận thua. Maroc sau đó lên ngôi vô địch. Giai đoạn 1978–1986, Zaire không vượt qua vòng loại bất kỳ kỳ Cúp bóng đá châu Phi nào, đồng thời cũng không tham gia vòng loại World Cup 1978 và 1986. Ở Cúp bóng đá châu Phi 1988, Zaire đứng cuối bảng dù có được hai trận hòa.
Trở lại thành công
Từ năm 1992 đến 1996, Zaire ba lần liên tiếp vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi. Năm 1992 và 1994 họ đều bị Nigeria loại, còn năm 1996 họ thua Ghana. Năm 1997, quốc gia trở lại tên gọi Cộng hòa Dân chủ Congo, và đội tuyển quốc gia được đổi biệt danh thành "Simbas", được sử dụng suốt chín năm sau đó.[6] Trận đầu tiên dưới tên mới diễn ra ngày 8 tháng 6 năm 1997 tại Pointe-Noire, thua Cộng hòa Congo 0–1. Tại Cúp bóng đá châu Phi 1998, dưới sự dẫn dắt của HLV Louis Watunda, CHDC Congo gây bất ngờ khi giành hạng ba, đánh bại Cameroon ở tứ kết và thắng chủ nhà Burkina Faso 4–1 trên loạt luân lưu, sau khi gỡ hòa 4–4 với ba bàn thắng muộn.
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2000, đội đứng thứ ba vòng bảng, còn ở Cúp bóng đá châu Phi 2002, họ dừng bước ở tứ kết trước Senegal. Năm 2004, CHDC Congo bị loại với ba trận thua vòng bảng. Đến Cúp bóng đá châu Phi 2006, dưới sự dẫn dắt của HLV Claude Le Roy, đội đứng nhì bảng sau Cameroon nhưng bị Ai Cập loại ở tứ kết với tỷ số 1–4.
Giai đoạn khó khăn
Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2008, CHDC Congo nằm cùng bảng với Libya, Namibia và Ethiopia. Trước lượt trận cuối, họ đang dẫn đầu bảng, nhưng hòa Libya 1–1 trong khi Namibia thắng Ethiopia 3–2, khiến CHDC Congo bị loại. Họ cũng không thể giành vé dự World Cup 2010. Năm 2009, CHDC Congo giành chức vô địch Giải vô địch các quốc gia châu Phi (CHAN) – giải đấu chỉ dành cho cầu thủ thi đấu trong nước – và tiếp tục lặp lại thành tích này năm 2016. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2013 tại Nam Phi, CHDC Congo bị loại từ vòng bảng sau ba trận hòa.
Kỷ nguyên Ibengé: sự trỗi dậy và lỡ cơ hội dự World Cup

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2015, CHDC Congo tiếp tục hòa cả ba trận vòng bảng nhưng lần này đứng nhì bảng sau Tunisia và giành vé vào tứ kết gặp kình địch Cộng hòa Congo. Trong trận đấu đó, họ lội ngược dòng ngoạn mục từ thế bị dẫn 0–2 để thắng 4–2. Ở bán kết, họ thua Bờ Biển Ngà 1–3. Trong trận tranh hạng ba, CHDC Congo hòa 0–0 với Guinea Xích Đạo trong 90 phút và thắng trên chấm luân lưu, giành vị trí thứ ba chung cuộc.
Dưới thời HLV Florent Ibengé, CHDC Congo tiến bộ rõ rệt và có màn trình diễn ấn tượng nhất trong nhiều thập kỷ ở vòng loại World Cup 2018. Họ nằm cùng bảng với Libya, Tunisia và Guinea, thắng cả hai lượt trước Libya và Guinea. Tuy nhiên, cơ hội dự World Cup vuột mất khi họ thua Tunisia 1–2 tại Tunis và hòa 2–2 trên sân nhà trước cùng đối thủ, xếp sau Tunisia trong bảng.
Lần thứ hai tham dự World Cup
CHDC Congo kết thúc ở vị trí thứ hai sau Senegal tại bảng B vòng loại World Cup 2026, trước khi đánh bại cả Cameroon và Nigeria ở vòng thứ hai.[7] Tại vòng play-off liên lục địa, họ đã giành chiến thắng 1–0 trước Jamaica sau hiệp phụ để chính thức góp mặt tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026. Đây là lần thứ hai quốc gia này tham dự World Cup kể từ sau giải đấu năm 1974.[8] Tại giải năm đó, đội đã xuất sắc vượt qua vòng bảng với tư cách là một trong 8 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất với 1 trận hòa 1-1 trước Bản mẫu:Nft/code, thua 0-1 trước Bản mẫu:Nft/code và thắng 3-1 trước Bản mẫu:Nft/code. Đội dừng bước ở vòng 32 đội sau khi để thua 1-2 trước Bản mẫu:Nft/code dù Brian Cipenga ghi bàn mở tỷ số trước nhưng rồi sau đó Anh lội ngược dòng thắng lại nhờ cú đúp của Harry Kane.
Danh hiệu
- Á quân: 2008
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
CHDC Congo từng hai lần tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 1974 tại Brasil với tên gọi Zaire và năm 2026 tại Canada, Hoa Kỳ và México với tên gọi CHDC Congo, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào vòng 32 đội ở giải năm 2026.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| 1930 đến 1962 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data England 1966 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không được FIFA chấp thuận | Không được FIFA chấp thuận | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 14 | 11 | 8 | 1 | 2 | 20 | 4 | ||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 12 | |||||||||
| Bị cấm tham dự | Bị cấm tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 2 | 2 | 7 | 7 | |||||||||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 11 | 10 | ||||||||||
| với tư cách Bản mẫu:Fbicon Bản mẫu:Fbicon |
với tư cách Bản mẫu:Fbicon Bản mẫu:Fbicon | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 4 | 2 | 4 | 17 | 18 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 10 | 4 | 4 | 2 | 14 | 10 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 6 | 3 | 0 | 3 | 14 | 6 | |||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 11 | 5 | ||||||||||
| 8 | 6 | 1 | 1 | 20 | 9 | ||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 11 | 8 | ||||||||||
| Vòng 32 đội | 23rd | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 13 | 9 | 2 | 2 | 18 | 7 | ||
| Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng cộng | Vòng 32 đội | 2/15 | 7 | 1 | 1 | 5 | 5 | 19 | 98 | 48 | 22 | 27 | 157 | 99 | |
Cúp bóng đá châu Phi
CHDC Congo đã có 21 lần tham dự Cúp bóng đá châu Phi với thành tích tốt nhất là 2 lần giành chức vô địch vào các năm 1968 và 1974.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Một phần của Bỉ | Một phần của Bỉ | |||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 5th | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 8 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 8 | |||
| với tư cách |
với tư cách | |||||||||||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 2 | 5 | 4 | 0 | 1 | 7 | 4 | |||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||||
| với tư cách |
với tư cách | |||||||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 5 | 1 | 2 | 2 | 9 | 11 | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 3 | |||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1974 | Vô địch | 1st | 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 8 | 4 | 3 | 0 | 1 | 12 | 3 | ||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 3 | 0 | 1 | 10 | 10 | ||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 9 | |||||||||||
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 | Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1986 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 4 | |||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 1 | 3 | 0 | 3 | 1 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Senegal 1992 | Tứ kết | 6th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 6 | 3 | 1 | 2 | 6 | 4 | ||
| Tứ kết | 7th | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | 6 | 3 | 2 | 1 | 13 | 3 | |||
| Bản mẫu:Country data South Africa 1996 | Tứ kết | 8th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 5 | ||
| với tư cách |
với tư cách | |||||||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 9 | 6 | 2 | 3 | 1 | 6 | 5 | |||
| Vòng bảng | 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 6 | |||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 8 | 3 | 3 | 2 | 13 | 10 | |||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 5 | |||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2006 | Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 6 | 10 | 4 | 4 | 2 | 14 | 10 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 10 | ||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 14 | 6 | |||||||||||
| 6 | 2 | 3 | 1 | 11 | 10 | |||||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2013 | Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 3 | 0 | 3 | 3 | 4 | 4 | 0 | 0 | 12 | 5 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 1 | 4 | 1 | 7 | 7 | 6 | 3 | 0 | 3 | 10 | 9 | |||
| Tứ kết | 6th | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 5 | 6 | 5 | 0 | 1 | 16 | 6 | |||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2019 | Vòng 16 đội | 14th | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 6 | 6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 6 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 3 | 1 | 4 | 5 | ||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 7 | 1 | 5 | 1 | 6 | 5 | 6 | 4 | 0 | 2 | 11 | 4 | |||
| Vòng 16 đội | 9th | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 2 | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 3 | |||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data African Union 2029 | ||||||||||||||||
| Tổng | 2 danh hiệu | 21/35 | 84 | 23 | 30 | 31 | 99 | 109 | 149 | 77 | 35 | 37 | 250 | 156 | ||
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
Đội hình
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.[9]
Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê đến 1 tháng 7 năm 2026, sau trận đấu với Bản mẫu:Nft/code. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Dimitry Bertaud | 6 tháng 6, 1998 | 14 | 0 | 2025 Africa Cup of Nations | |
| HV | Rocky Bushiri | 30 tháng 11, 1999 | 7 | 1 | 2026 FIFA World Cup INJ | |
| HV | Brian Bayeye | 30 tháng 6, 2000 | 4 | 0 | v. | |
| HV | Jeremy Ngakia | 7 tháng 9, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Willy Kambwala | 25 tháng 8, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Grady Diangana | 19 tháng 4, 1998 | 8 | 0 | v. | |
| TV | Mario Stroeykens | 29 tháng 9, 2004 | 0 | 0 | 2025 Africa Cup of Nations INJ | |
| TV | Warren Bondo | 15 tháng 9, 2003 | 0 | 0 | 2025 Africa Cup of Nations PRE | |
| TĐ | Samuel Essende | 30 tháng 1, 1998 | 11 | 1 | 2025 Africa Cup of Nations | |
| TĐ | Michel-Ange Balikwisha | 10 tháng 5, 2001 | 5 | 0 | 2025 Africa Cup of Nations | |
| TĐ | Jackson Muleka | 4 tháng 10, 1999 | 18 | 3 | v. | |
| TĐ | Afimico Pululu | 23 tháng 3, 1999 | 0 | 0 | v. |
- Chú thích
BEL Cầu thủ gia nhập đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.
INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
Thành tích đối đầu
Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2025.
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | W% | L% |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7 | 0 | 4 | 3 | 4 | 10 | 0 | 42.86 | |
| 17 | 8 | 5 | 4 | 22 | 13 | 47.06 | 23.53 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 100 | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 4 | 75 | 0 | |
| 5 | 2 | 3 | 0 | 4 | 0 | 40 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 100 | |
| 13 | 5 | 2 | 6 | 23 | 21 | 38.46 | 46.15 | |
| 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 3 | 100 | 0 | |
| 36 | 11 | 7 | 18 | 32 | 46 | 30.56 | 50 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | 33.33 | 0 | |
| Bản mẫu:Country data CAR | 7 | 5 | 1 | 1 | 18 | 5 | 71.43 | 14.29 |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 100 | 0 | |
| 38 | 18 | 12 | 8 | 66 | 38 | 47.37 | 21.05 | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 21 | 3 | 75 | 0 | |
| 14 | 1 | 5 | 8 | 15 | 27 | 7.14 | 57.14 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 2 | 33.33 | 33.33 | |
| 7 | 3 | 1 | 3 | 11 | 6 | 62.5 | 12.5 | |
| 8 | 6 | 0 | 2 | 14 | 6 | 75 | 25 | |
| 19 | 6 | 8 | 5 | 16 | 16 | 31.58 | 26.32 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 5 | 33.33 | 33.33 | |
| 24 | 5 | 6 | 13 | 23 | 40 | 20.83 | 54.17 | |
| 15 | 6 | 2 | 5 | 15 | 11 | 40 | 33.33 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 3 | 0 | 100 | |
| 20 | 5 | 6 | 9 | 27 | 34 | 25 | 45 | |
| 12 | 6 | 2 | 4 | 16 | 13 | 50 | 33.33 | |
| 7 | 3 | 4 | 0 | 17 | 4 | 42.86 | 0 | |
| 9 | 4 | 2 | 3 | 15 | 10 | 44.44 | 33.33 | |
| 12 | 5 | 5 | 2 | 19 | 11 | 41.67 | 16.67 | |
| 15 | 8 | 3 | 4 | 30 | 16 | 53.33 | 26.67 | |
| 7 | 4 | 2 | 1 | 9 | 6 | 57.14 | 14.29 | |
| 12 | 3 | 4 | 5 | 15 | 18 | 25 | 41.67 | |
| 6 | 6 | 0 | 0 | 17 | 1 | 100 | 0 | |
| 5 | 5 | 0 | 0 | 16 | 3 | 100 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | 0 | 100 | |
| 17 | 3 | 9 | 5 | 14 | 20 | 17.65 | 29.41 | |
| 7 | 5 | 2 | 0 | 15 | 7 | 71.43 | 0 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 7 | 33.33 | 33.33 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 33.33 | 33.33 | |
| 10 | 4 | 1 | 5 | 16 | 16 | 40 | 50 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 5 | 2 | 0 | 3 | 10 | 7 | 40 | 60 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 100 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 100 | |
| 14 | 3 | 4 | 7 | 15 | 21 | 21.43 | 50 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 0 | 100 | 0 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | 100 | 0 | |
| 9 | 1 | 2 | 6 | 5 | 10 | 11.11 | 66.67 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 1 | 100 | 0 | |
| 12 | 7 | 2 | 3 | 20 | 11 | 58.33 | 25 | |
| 18 | 7 | 8 | 3 | 17 | 11 | 38.89 | 16.67 | |
| 17 | 13 | 3 | 1 | 41 | 11 | 76.47 | 5.88 | |
| 20 | 5 | 4 | 11 | 17 | 27 | 25 | 55 | |
| 16 | 9 | 2 | 5 | 29 | 10 | 56.25 | 31.25 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 9 | 0 | 100 | |
| 27 | 8 | 12 | 7 | 43 | 35 | 30.77 | 26.92 | |
| 8 | 3 | 2 | 3 | 17 | 10 | 37.5 | 37.5 |
Tham khảo
- ^ "BBC SPORT | WORLD CUP | History | 1974: Zaire's show of shame". BBC News. ngày 22 tháng 5 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013.
- ^ "FIFA". FIFA.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ^ Courtney, Barrie (ngày 14 tháng 6 năm 2007). "DR Congo (Zaire, Congo-Kinshasa) – List of International matches". FRSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010.
- ^ "Leopards roar to Germany 1974". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
- ^ "More than a game? Mobutu, Sport and Zairian Identity, 1965-1974" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Football Team Nicknames". topendsports.com. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016.
- ^ "DR Congo edge Nigeria on penalties to reach inter-confederation play-off". CAF Online. ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ^ Williams, Ian (ngày 31 tháng 3 năm 2026). "Tuanzebe sends DR Congo back to World Cup after 52 years". BBC Sport.
- ^ "Élim/Coupe du monde 2026 : Sébastien Desabre fait appel à 25 Léopards sans Afimico Pululu avec Théo Bongonda" (bằng tiếng French). ngày 22 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo Lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "note", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="note"/> tương ứng