Chim sâu mào ôliu
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Chim sâu mào ôliu | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Phân giới (subregnum) | Eumetazoa |
| Nhánh | Bilateria |
| Liên ngành (superphylum) | Deuterostomia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Nhánh | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Aves |
| Phân lớp (subclass) | Neornithes |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Neognathae |
| Liên bộ (superordo) | Neoaves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Phân bộ (subordo) | Passeri |
| Tiểu bộ (parvordo) | Passerida |
| Liên họ (superfamilia) | Passeroidea hay "Dicaeoidea"? |
| Họ (familia) | Dicaeidae |
| Chi (genus) | Dicaeum |
| Loài (species) | D. pectorale |
| Danh pháp hai phần | |
| Dicaeum pectorale Müller, 1843 | |
Chim sâu mào ôliu (danh pháp hai phần: Dicaeum pectorale) là một loài chim lá thuộc chi Dicaeum trong họ Chim sâu. Nó được tìm thấy ở viễn tây New Guinea và trên các đảo lân cận. Có hai phân loài: D. p. ignotum trên đảo Gebe và D. p. pectorale ở nơi khác.[1] chim sâu mũ đỏ (D. geelvinkianum) và chim sâu Louisiade (D. nitidum) đôi khi được đưa vào loài này.[2]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Tham khảo
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.
- Chim sâu mào ôliu tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Tham khảo Animal Diversity Web : Dicaeum pectorale Bản mẫu:In lang
- Dicaeum pectorale tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).