Chu Tuấn Cáp
Chu Tuấn Cáp | |
|---|---|
| Tập tin:Chu Tuấn Cáp - Thứ trưởng.jpg | |
Chức vụ | |
| Nhiệm kỳ | 2003 – 2007 |
| Tiền nhiệm | Vũ Dũng |
| Kế nhiệm | Nguyễn Phú Bình |
| Vị trí | Nhật Bản |
| Nhiệm kỳ | 1998 – 2003 |
| Nhiệm kỳ | 1994 – 1997 |
| Tiền nhiệm | Bùi Hồng Phúc |
| Kế nhiệm | ? |
| Vị trí | Đức - Thụy Sĩ |
Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ | |
| Nhiệm kỳ | ? – ? |
| Tiền nhiệm | Phạm Sỹ Tam |
| Kế nhiệm | Lê Xuân Liểu |
| Vị trí | Bộ Ngoại giao Việt Nam |
Vụ trưởng Vụ Tây Bắc Âu | |
| Nhiệm kỳ | – 1999 |
| Tiền nhiệm | Nguyễn Mạnh Dũng |
| Kế nhiệm | Trịnh Đức Dụ |
| Vị trí | Bộ Ngoại giao Việt Nam |
Thông tin cá nhân | |
| Quốc tịch | |
| Sinh | 1943 Hà Nội, Liên bang Đông Dương |
| Mất | 1 tháng 12, 2017 (73–74 tuổi) Hà Nội, Việt Nam |
| Nghề nghiệp | Nhà ngoại giao |
| Đảng chính trị | |
Chu Tuấn Cáp (1943 – 2017) là một nhà ngoại giao người Việt Nam, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam, Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền tại Cộng hòa Liên bang Đức, Liên bang Thụy Sĩ và Nhật Bản.[1]
Cuộc đời và sự nghiệp
Chu Tuấn Cáp sinh năm 1943 tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Tốt nghiệp đại học ở Dresden, ông thành thạo tiếng Đức và tiếng Anh.[2][3]
Trong sự nghiệp làm ngoại giao ông từng giữ các vai trò Vụ trưởng Vụ Tây Bắc Âu; Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ; Bí thư Đảng ủy Bộ Ngoại giao, Phó bí thư Đảng ủy khối Đối ngoại Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam, Phó chủ tịch Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của Phụ nữ Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban công tác về các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài; Ủy viên Ban Cán sự Đảng Bộ Ngoại giao; Phó chủ tịch Hội Hữu nghị Việt – Đức Trung ương.[1][4]
Chu Tuấn Cáp là Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại Cộng hòa Liên bang Đức kiêm nhiệm Thụy Sĩ từ năm 1994 đến 1997.[2][3]
Tháng 8 năm 1998, Chu Tuấn Cáp được bổ nhiệm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao cho tới năm 2003.[3] Ông được đề bạt làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền tại Nhật Bản đến năm 2007.[2]
Chu Tuấn Cáp nghỉ hưu từ tháng 1 năm 2008.[5] Ông qua đời ngày 1 tháng 12 năm 2017, an táng tại Nghĩa trang Thiên Đức, tỉnh Phú Thọ.[1]
Khen thưởng
- Huân chương Độc lập – hạng Ba[1]
- Huân chương Lao động – hạng Nhì[1][6]
- Huy chương Kháng chiến – hạng Nhì[1]
- Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng[1]
- Huân chương Công trạng của Đức[2]
- Phong hàm Đại sứ Việt Nam (trọn đời)[1]
Xem thêm
- Đại sứ quán Việt Nam tại Đức
- Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Sĩ
- Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản
- Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam
Tham khảo
- ^ a b c d e f g h "Tin buồn Chu Tuấn Cáp". Báo Quân đội nhân dân. ngày 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b c d "Đức trao tặng huân chương cho Đại sứ Chu Tuấn Cáp". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b c "Hai thứ trưởng ngoại giao làm đại sứ VN tại Pháp và Nhật". vnexpress.net. ngày 11 tháng 11 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 282, 417, 427.
- ^ Quyết định 1398/QĐ-TTG (2008)
- ^ PV (ngày 25 tháng 8 năm 2008). "Trao Huân chương cho cán bộ Ngoại giao". Báo Thế giới và Việt Nam. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.