Bước tới nội dung

Crawling (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “about”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

"Crawling" là một bài hát của ban nhạc rock người Mỹ Linkin Park. Đây là đĩa đơn thứ 3 trong album đầu tay của họ, Hybrid Theory, và là bài hát thứ 5 trong album. Nó được phát hành vào ngày 1 tháng 3 năm 2001, là đĩa đơn thứ 3 của họ, và giành giải Grammy cho trình diễn hard rock xuất sắc nhất năm 2002. Vào tháng 1 năm 2011, "Crawling" được phát hành trong gói DLC của Linkin Park cho trò chơi Rock Band 3.

Hoàn cảnh

"Crawling" là một trong số ít bài hát trong Hybrid Theory không có phần lời hát rap của Mike Shinoda. Ca sĩ Chester Bennington nhận xét rằng "Crawling" là bài hát khó nhất của Linkin Park khi hát live, nói rằng "Crawling đã khiến tôi thấy khó khăn nhất khi hát live hơn bất kỳ bài hát nào khác." Bennington cũng bình luận về ý nghĩa của "Crawling" khi nói rằng nó được lấy cảm hứng từ những cuộc chiến của chính ông với chứng nghiện chất kích thích. "Crawling nói về cảm giác khi tôi không kiểm soát được bản thân trước ma túy và rượu...".[1]

Video âm nhạc

Video được đạo diễn bởi Brothers Strause. Nó miêu tả xung đột nội tâm của một cô gái trẻ khi đối mặt với một mối quan hệ bị lạm dụng.

"Crawling" là video âm nhạc đầu tiên có mặt Dave Farrell trong ban nhạc. Phoenix đã trở lại Linkin Park ngay trước khi họ bắt đầu thực hiện video này.

Tính đến tháng 12 năm 2020, bài hát đã có 300 triệu lượt xem trên YouTube.

Video đã được đề cử cho Video Rock xuất sắc nhất trong Giải Video Âm nhạc của MTV. Nó đã thua "Rollin" của Limp Bizkit.[2]

Nhân sự

Danh sách bài hát

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Xếp hạng

Chứng nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Ý (FIMI)Bản mẫu:Certification Cite Ref Gold 0 
Anh Quốc (BPI)Bản mẫu:Certification Cite Ref Gold 400.000 
Hoa Kỳ (RIAA)Bản mẫu:Certification Cite Ref Gold 500.000 

Bản mẫu:Double-dagger Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Australian-charts.com – Linkin Park – Crawling" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_Linkin Park" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ a ă â Bản mẫu:Digits/41/ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 30. týden 2017 trong mục ngày. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Các bài hát của Linkin Park

Bản mẫu:Authority control