Crawling (bài hát)
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
"Crawling" là một bài hát của ban nhạc rock người Mỹ Linkin Park. Đây là đĩa đơn thứ 3 trong album đầu tay của họ, Hybrid Theory, và là bài hát thứ 5 trong album. Nó được phát hành vào ngày 1 tháng 3 năm 2001, là đĩa đơn thứ 3 của họ, và giành giải Grammy cho trình diễn hard rock xuất sắc nhất năm 2002. Vào tháng 1 năm 2011, "Crawling" được phát hành trong gói DLC của Linkin Park cho trò chơi Rock Band 3.
Hoàn cảnh
"Crawling" là một trong số ít bài hát trong Hybrid Theory không có phần lời hát rap của Mike Shinoda. Ca sĩ Chester Bennington nhận xét rằng "Crawling" là bài hát khó nhất của Linkin Park khi hát live, nói rằng "Crawling đã khiến tôi thấy khó khăn nhất khi hát live hơn bất kỳ bài hát nào khác." Bennington cũng bình luận về ý nghĩa của "Crawling" khi nói rằng nó được lấy cảm hứng từ những cuộc chiến của chính ông với chứng nghiện chất kích thích. "Crawling nói về cảm giác khi tôi không kiểm soát được bản thân trước ma túy và rượu...".[1]
Video âm nhạc
Video được đạo diễn bởi Brothers Strause. Nó miêu tả xung đột nội tâm của một cô gái trẻ khi đối mặt với một mối quan hệ bị lạm dụng.
"Crawling" là video âm nhạc đầu tiên có mặt Dave Farrell trong ban nhạc. Phoenix đã trở lại Linkin Park ngay trước khi họ bắt đầu thực hiện video này.
Tính đến tháng 12 năm 2020, bài hát đã có 300 triệu lượt xem trên YouTube.
Video đã được đề cử cho Video Rock xuất sắc nhất trong Giải Video Âm nhạc của MTV. Nó đã thua "Rollin" của Limp Bizkit.[2]
Nhân sự
- Chester Bennington - giọng ca chính
- Mike Shinoda - guitar đệm, ca sĩ
- Joe Hahn - bàn xoay, sampler
- Brad Delson - guitar chính, guitar bass
- Rob Bourdon - trống
Danh sách bài hát
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Xếp hạng
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Ý (FIMI)[14] | Gold | 0 |
| Anh Quốc (BPI)[15] | Gold | 400.000 |
| Hoa Kỳ (RIAA)[16] | Gold | 500.000 |
|
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Tham khảo
- ^ Hyclak, Anna (ngày 17 tháng 7 năm 2009). "Linkin Park's Bennington Discusses His Drug Addiction | SPIN | Newswire". SPIN. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013.
- ^ "Crawling". Songfacts.com. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2009.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Australian-charts.com – Linkin Park – Crawling" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_Linkin Park" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "Eurochart Hot 100 Singles" (PDF). Music & Media. Quyển 19 số 33. ngày 11 tháng 8 năm 2001. tr. 7. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
- ^ a ă â Bản mẫu:Digits/41/ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés – SNEP (Week 30, 2017)" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2017.
- ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 30. týden 2017 trong mục ngày. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Jahreshitparade Singles 2001". austriancharts.at. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Jaaroverzichten 2001". Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Top 100 Single-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ^ "The Official UK Singles Chart 2001" (PDF). UK Singles Chart. ChartsPlus. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Hot Rock Songs – Year-End 2017". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Top AFP - Audiogest - Top 3000 Singles + EPs Digitais" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Ý – Linkin Park – Crawling" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018. Chọn "2018" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Crawling" ở mục "Filtra". Chọn "Singoli" dưới "Sezione".
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Linkin Park – Crawling" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020. Chọn single trong phần Format. Chọn Gold' ở phần Certification. Nhập Crawling vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Linkin Park – Crawling" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
- Đĩa đơn của Warner Bros. Records
- Bài hát về rượu
- Bài hát về chất gây nghiện
- Bài hát dựa trên sự kiện có thật
- Bài hát của Linkin Park
- Đĩa đơn năm 2001
- Bài hát năm 2000
- Sử dụng Certification Table Entry cho United States
- Sử dụng Certification Table Entry cho United Kingdom
- Bài hát về bạo hành gia đình
- Giải Grammy cho trình diễn hard rock xuất sắc nhất
- Bài hát do Mike Shinoda sáng tác