Bước tới nội dung

FC Isloch Minsk Raion

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Isloch
Tập tin:FC Isloch Logo.png
Tên đầy đủFootball Club Isloch[1]
Thành lập2007; 19 năm trước (2007)
SânSân vận động FC Minsk, Minsk
Sức chứa3.000
Chủ tịchVladimir Pinchuk
Huấn luyện viên trưởngDzmitry Kamarowski
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Belarus
2025Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus, thứ 7 trên 16
Websitefcisloch.by

FC Isloch Minsk Raion hay Islach (tiếng Belarus: ФК Іслач; tiếng Nga: ФК Ислочь) là một câu lạc bộ bóng đá Belarus có trụ sở tại Minsk, mặc dù câu lạc bộ chính thức đại diện cho huyện Minsk và được đặt tên theo sông Islach.[2]

Lịch sử

Đội được thành lập vào năm 2007 với tư cách là một câu lạc bộ nghiệp dư. Từ năm 2007 đến năm 2011, đội thi đấu tại giải vô địch tỉnh Minsk. Năm 2012, Isloch tham gia Giải hạng nhì Belarus và sau khi kết thúc mùa giải ra mắt ở vị trí thứ 3, đội giành quyền thăng hạng lên Giải hạng nhất Belarus.

Isloch đại diện cho Belarus tại UEFA Regions' Cup 2013. Isloch đã giành chiến thắng ở bảng vòng loại và tiến vào vòng chung kết của giải đấu, được tổ chức vào tháng 6 năm 2013.[3] Đội chuyển sang chuyên nghiệp sau khi thăng hạng lên Giải hạng nhất Belarus.

Năm 2015, Isloch lần đầu tiên trong lịch sử được thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus.

Vào tháng 8 năm 2016, có cáo buộc rằng trợ lý huấn luyện viên của Isloch Minsk Raion, Uladzimir Makowski, cùng các cầu thủ Alyaksandr Lebedzew, Alyaksandr Tsishkevich, Aleksandr Budakov, Aleksandr AlumonaAndrey Paryvayew, đã tham gia dàn xếp tỉ số trong trận đấu với Dinamo Brest vào ngày 30 tháng 4 năm 2016.[4]

Năm 2019, câu lạc bộ lần đầu tiên lọt vào bán kết Cúp bóng đá Belarus sau khi đánh bại BATE Borisov ở tứ kết. Câu lạc bộ bị Shakhtyor Soligorsk loại ở bán kết.

Lịch sử quốc nội

Mùa giải Giải vô địch Cúp bóng đá Belarus Vua phá lưới
Hạng VT ST T H B BT BB Đ Tên Giải vô địch
2013 Hạng 2 9 30 11 8 11 39 37 41 Vòng một Belarus Andrey Lapshin 8
2014 Hạng 2 7 30 11 12 7 39 35 45 Vòng 16 đội Belarus Andrey Misyuk 8
2015 Hạng 2 1 30 20 9 1 76 24 69 Vòng 16 đội Nga Aleksandr Alumona 20
2016 Hạng 1 7 30 11 8 11 33 39 41 Vòng 16 đội Belarus Alyaksandr Shahoyka 6
2017 Hạng 1 11 30 10 4 16 27 46 27 * Vòng 16 đội Belarus Dzmitry Asipenka 4
2018 Hạng 1 10 30 8 9 13 20 37 33 Tứ kết Belarus Dzmitry Kamarowski 8
2019 Hạng 1 5 30 13 8 9 42 36 47 Bán kết Guinée Momo Yansané 11
2020 Hạng 1 7 30 13 6 11 47 46 45 Tứ kết Belarus Aleksandr Makas 9
2021 Hạng 1 10 30 9 7 14 38 47 34 Chung kết Belarus Dzmitry Kamarowski 8
2022 Hạng 1 5 30 16 6 8 51 33 54 Vòng ba Niger Daniel Sosah 10
2023 Hạng 1 4 30 14 5 9 40 29 47 Vòng 16 đội Kazakhstan Denis Mitrofanov 9

Isloch tại châu Âu

Tính đến ngày 18 tháng 7 năm 2024

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng
2024–25 UEFA Conference League VL1 San Marino La Fiorita 0−1 (s.h.p.) 1−0 1−1 (2–4 p)

Đội hình hiện tại

Tính đến 31 tháng 3 năm 2026 [5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Belarus Andrey Klimovich
3 HV Belarus Ivan Tikhomirov
5 TV Belarus Sergey Volkov
7 TV Belarus Aleksandr Svirepa
8 TV Belarus Anton Shramchenko
9 Nga Bogdan Tsybrov (mượn từ F.K. Lokomotiv Moskva)
10 Belarus Uladzimir Khvashchynski
11 TV Kyrgyzstan Nurdoolot Stalbekov
14 HV Belarus Artyom Poluyanov
15 HV Belarus Nikita Patsko
17 TV Gruzia Sergi Abramishvili
18 HV Nigeria Mohammed Dayyabu
19 Nigeria Adeola Olaleye
20 HV Belarus Aleh Veratsila
21 HV Belarus Vladislav Zhuravlev
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 HV Belarus Pavel Shevchenko
23 TV Belarus Maksim Kovalevich
25 HV Belarus Andrey Makarenko
27 TV România Davide Popșa
28 TM Belarus Aleksandr Svirskiy
29 HV Belarus Ivan Khovalko
32 TV Belarus Timofey Shkurdyuk
33 HV Nga Ilya Skrobotov
70 Belarus Aleksandr Butko
77 TV Belarus Yury Krawchanka
81 TM Nga Ivan Erokhin
99 HV Belarus Yevgeny Yudchits
HV Belarus Stepan Monich
TV Belarus Ignat Stabletsky

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
35 TM Belarus Vladislav Drozd (tại Ostrovets)

Danh hiệu

Quốc nội

Tham khảo

  1. ^ "CONTACTS". Fcisloch.by. ФК "Ислочь". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
  2. ^ "History of FC Isloch". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017.
  3. ^ "Regions' Cup - News – UEFA.com - Isloch first through to Regions' Cup finals". UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ Владимир Маковский и двое футболистов покинули клуб. fcisloch.by (bằng tiếng Nga). FC Isloch Minsk Raion. ngày 11 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ Основной состав. fcisloch.by (bằng tiếng Nga). FC Isloch Minsk Raion. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Liên kết ngoài