Bước tới nội dung

Giorgio Chiellini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hộp thông tin tiểu sử bóng đá

Giorgio Chiellini (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., sinh ngày 14 tháng 8 năm 1984) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý từng thi đấu ở vị trí trung vệ. Nổi tiếng nhờ lối chơi giàu thể lực, khả năng kiểm soát bóng tốt và tinh thần hiếu chiến khi thi đấu trên sân, anh được đánh giá là một trong những trung vệ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Chiellini gia nhập Juventus vào mùa hè năm 2004, với giá 6,5 triệu Euro, nhưng ngay sau đó anh đã được cho Fiorentina sở hữu chung với giá 3,7 triệu Euro, và anh chơi bóng cho Fiorentina suốt mùa 2004-2005.

Sau khi thể hiện tốt trong năm đầu chơi bóng tại Serie A, Chiellini được gọi trở lại Juventus trong mùa giai 2005–06, Juventus trả thêm 4.3 triệu Euro để toàn quyền sở hữu. Chiellini trở thành một trong những cầu thủ thường xuyên có mặt trong đội hình sọc đen trắng khi họ trở lại Serie A. Ngày 12 tháng 10 năm 2006, anh ký tiếp 1 hiệp đồng với Juventus có thời hạn đến 2011.[1]

Trong thời gian đầu của mùa giải 2010-11, Chiellini chủ yếu đá cặp với cầu thủ trẻ Leonardo Bonucci mới chuyển đến Juventus. Với sự xuất hiện của Andrea Barzagli trong thị trường chuyển nhượng mùa đông, Chiellini đôi khi chơi ở vị trí hậu vệ cánh trái nhường lại vị trí trung vệ cho Barzagli và Bonucci.Anh cũng đã thi đấu khá tốt ở vị trí này.

Ngày 12 tháng 12 năm 2023, Giorgio Chiellini chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 23 năm thi đấu chuyên nghiệp.

Sự nghiệp quốc tế

Chiellini chính thức xuất hiện trong màu áo thiên thanh vào tháng 11 năm 2004, trong trận gặp Phần Lan, và thường xuyên có mặt trong đội bóng từ đó. Anh đoạt được chức vô địch Giải vô địch bóng đá U19 châu Âu với Ý vào năm 2003, và từng cùng đội tuyển đoạt huy chương đồng tại Thế vận hội mùa hè 2004. Anh được ghi tên vào "Đội hình xuất sắc của UEFA" tại giải U21 tổ chức ở Hà Lan.

Tại Euro 2008, anh cùng đội tuyển Ý lọt vào đến trận tứ kết và là một trong những người Ý chơi hay nhất trận này, dù họ đã để thua Tây Ban Nha 1-3 trong loạt sút luân lưu. Chiellini cũng là người đã có pha vào bóng làm cho Fabio Cannavaro bị chấn thương trong một buổi tập, khiến hậu vệ kỳ cựu này không thể cùng đội tuyển tham dự Euro 2008 được.

Tại World Cup 2014, anh đã bị Luis Suarez cắn. Cũng trong giải đấu đó đội tuyển Ý thi đấu không tốt nên đã sớm bị loại ở vòng bảng.

Tại Euro 2020, anh cùng đội tuyển Ý giành chức vô địch Euro lần thứ hai sau khi vượt qua đội tuyển Bản mẫu:Nft/code sau loạt sút luân lưu 11m sau khi hai đội hòa 1-1 sau 120 phút thi đấu chính thức.

Sau khi đội tuyển Ý thất bại trước Bản mẫu:Nft/code với tỉ số 0-1 sau lượt trận play-off World Cup 2022 khu vực châu Âu, cùng với thất bại cùng cực 3-0 trước Argentina tại Finalissima 2022, Giorgio Chiellini tuyên bố chia tay đội tuyển Ý sau 18 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 117 trận và ghi được 8 bàn thắng.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Livorno (mượn) 2000–01 3 0 1 0 4 0
2001–02 5 0 8 0 2 0 15 0
2002–03 6 0 1 0 7 0
2003–04 41 4 1 0 42 4
Tổng cộng 55 4 11 0 2 0 68 4
Fiorentina 2004–05 37 3 5 0 42 3
Tổng cộng 37 3 5 0 42 3
Juventus 2005–06 17 0 0 0 6[lower-alpha 1] 0 0 0 23 0
2006–07 32 3 3 1 35 4
2007–08 30 3 2 0 32 3
2008–09 27 4 1 0 8[lower-alpha 1] 1 36 5
2009–10 32 4 2 0 6[lower-alpha 2] 1 40 5
2010–11 32 2 2 0 9[lower-alpha 3] 2 43 4
2011–12 34 2 3 0 37 2
2012–13 24 1 0 0 8[lower-alpha 1] 0 0[lower-alpha 4] 0 32 1
2013–14 31 3 1 0 11[lower-alpha 5] 0 1[lower-alpha 4] 1 44 4
2014–15 28 0 4 1 12[lower-alpha 1] 0 1[lower-alpha 4] 0 45 1
2015–16 23 1 4 0 6[lower-alpha 1] 0 0[lower-alpha 4] 0 33 1
2016–17 21 2 2 0 9[lower-alpha 1] 1 1[lower-alpha 4] 1 33 4
2017–18 26 0 4 0 7[lower-alpha 1] 0 1[lower-alpha 4] 0 38 0
2018–19 25 1 2 0 6[lower-alpha 1] 0 1[lower-alpha 4] 0 34 1
2019–20 4 1 0 0 0[lower-alpha 1] 0 0[lower-alpha 4] 0 4 1
2020–21 17 0 4 0 3Bản mẫu:Efn 0 1Bản mẫu:Efn 0 25 0
2021–22 21 0 3 0 1Bản mẫu:Efn 0 1Bản mẫu:Efn 0 26 0
Tổng cộng 425 27 37 2 92 5 7 2 561 36
Los Angeles FC 2022 11 0 2Bản mẫu:Efn 0 13 0
2023 20 1 0 0 3Bản mẫu:Efn 0 9Bản mẫu:Efn 0 32 1
Tổng cộng 31 1 0 0 3 0 11 0 45 1
Tổng cộng sự nghiệp 548 35 53 2 95 5 20 2 716 44

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c d đ e ê UEFA Champions League
  2. ^ UEFA Champions League, Europa League
  3. ^ Europa League
  4. ^ a ă â b c d đ e Supercoppa Italiana Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "ISC" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  5. ^ UEFA Champions League, Europa League

Đội tuyển quốc gia

Đội tuyển quốc gia Ý
Năm Trận Bàn
2004 1 0
2005 4 0
2006 1 0
2007 3 1
2008 7 0
2009 11 1
2010 10 0
2011 12 0
2012 8 0
2013 10 2
2014 7 2
2015 8 0
2016 8 1
2017 6 1
2018 4 0
2019 3 0
2020 2 0
2021 9 0
2022 3 0
Tổng cộng 117 8

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 21 tháng 11 năm 2007 Sân vận động Alberto Braglia, Modena, Ý {{ Bản mẫu:Yesno alias = Quần đảo Faroe flag alias = Flag of the Faroe Islands.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} || 3–0 || 3–1 || Vòng loại Euro 2008

2. 18 tháng 11 năm 2009 Sân vận động Dino Manuzzi, Cesena, Ý {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thụy Điển flag alias = Flag of Sweden.svg flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg border-1562 = flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg link alias-army = Lục quân Thụy Điển border-army= link alias-air force = Không quân Thụy Điển border-air force= link alias-naval = Hải quân Thụy Điển border-naval = link alias-anthem = Du gamla, Du fria size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 1–0 || Giao hữu

3. 22 tháng 3 năm 2013 Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Brasil flag alias = Flag of Brazil.svg flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png link alias-army = Lục quân Brasil flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg link alias-naval = Hải quân Brasil name alias-anthem = Brazil size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–3 || 2–4 || Confed Cup 2013

4. 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Juventus, Turin, Ý {{ Bản mẫu:Yesno alias = Séc flag alias = Flag of the Czech Republic.svg flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} || 1–1 || 2–1 || Vòng loại World Cup 2014

5. 10 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Renzo Barbera, Palermo, Ý {{ Bản mẫu:Yesno alias = Azerbaijan flag alias = Flag of Azerbaijan.svg flag alias-naval = Naval Flag of Azerbaijan.svg flag alias-1918 = Flag of Azerbaijan 1918.svg flag alias-1991 = Flag of Azerbaijan (1991–2013).svg link alias-anthem = Azərbaycan marşı size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || rowspan="2" | 2–1 || rowspan="2" | Vòng loại Euro 2016

6. 2–1
7. 27 tháng 6 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Tây Ban Nha flag alias = Flag of Spain.svg flag alias-1506 = Flag of Cross of Burgundy.svg flag alias-1701 = Bandera de España 1701-1748.svg flag alias-1748 = Bandera de España 1748-1785.svg flag alias-1785 = Flag of Spain (1785-1873 and 1875-1931).svg flag alias-1873 = Flag of the First Spanish Republic.svg flag alias-1931 = Flag of Spain (1931 - 1939).svg flag alias-1938 = Flag of Spain (1938 - 1945).svg flag alias-1945 = Flag of Spain (1945–1977).svg flag alias-1977 = Flag of Spain (1977 - 1981).svg flag alias-civil = Flag of Spain (Civil).svg flag alias-civil-1785 = BandMercante1785.svg link alias-naval = Hải quân Tây Ban Nha link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Tây Ban Nha size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–0 || 2-0 || Euro 2016

8. 6 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Olimpico Grande Torino, Turin, Ý
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia || 1–0 || 1–1 || Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu

Tập tin:Giorgio Chiellini con Europeo in mano.jpg
Chiellini nâng cao danh hiệu UEFA Euro 2020, danh hiệu quốc tế đầu tiên cùng đội tuyển Ý.

Câu lạc bộ

Livorno[2]

Juventus[2][3]

Los Angeles FC

Quốc tế

U-19 Ý[2]

U-23 Ý[2]

Ý[2]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă â b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên giorgiochiellini.com
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên SW
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Đội hình Juventus F.C. Bản mẫu:Navboxes colour Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”.