Hàm zeta Riemann hoặc hàm zeta Euler-Riemann, ζ(s), là một hàm số một biến phức, là kết quả thác triển giải tích của chuỗi Dirichlet

Tập tin:File:Riemann-Zeta-Func.png
Tính chất cơ bản
Miền xác định{1}
Miền đích
 
Giá trị cụ thể
Tại số 012
Giá trị tại +1
Giá trị tại 2π26
Giá trị tại 1112
Giá trị tại 20
 
 
Tập tin:Riemann-Zeta-Detail.png
Điểm kì dị tại z=1 và hai không điểm trên đường tới hạn.
ζ(s)=n=11ns

Chuỗi này hội tụ khi phần thực của s lớn hơn 1. Thác triển giải tích tối đại của nó được xác định trên toàn bộ mặt phẳng phức trừ điểm 1. Hàm zeta Riemann đóng vai trò then chốt trong lý thuyết số giải tích và có các ứng dụng trong vật lý, lý thuyết xác suấtthống kê ứng dụng.

Định nghĩa

Tập tin:Ueber die Anzahl der Primzahlen unter einer gegebenen Grösse.pdf
Bài báo của Bernhard Riemann Về số lượng các số nguyên tố dưới một độ lớn nhất định.

Hàm zeta Riemann ζ(s) là một hàm số một biến phức s = σ + i t.

Đối với trường hợp đặc biệt 𝔢(s)σ>1, hàm zeta có thể được biểu thị bằng tích phân sau:

ζ(s)=1Γ(s)0xs1ex1dx với 𝔢(s)σ>1

trong đó

Γ(s)=0xs1exdx

hàm gamma.

Trong trường hợp σ > 1, tích phân trên luôn hội tụ, và có thể được đơn giản hóa bằng chuỗi vô hạn:

ζ(s)=n=1ns=11s+12s+13s+ với σ𝔢(s)>1.

Hàm zeta Riemann được định nghĩa là thác triển giải tích của hàm trên.

Với s = 1, chuỗi trên là chuỗi điều hòa phân kỳ và

lims1(s1)ζ(s)=1.

Như vậy hàm zeta Riemann là một hàm phân hình trên toàn bộ mặt phẳng phức với một cực đơn tại s = 1thặng dư bằng 1.

Giá trị cụ thể

Với mọi số nguyên dương chẵn 2n:

ζ(2n)=(1)n+1B2n(2π)2n2(2n)!

trong đó B2nsố Bernoulli thứ 2n.

Thông qua thác triển giải tích, người ta có thể chỉ ra rằng:

  • ζ(1)=112
  • ζ(0)=12;
  • ζ(1)=1+12+13+=;
  • ζ(2)=1+122+132+=π261.64493406684822643647; 
  • ζ(4)=1+124+134+=π4901.08232323371113819152; 
Giá trị này xuất hiện khi tích phân định luật Planck để rút ra định luật Stefan-Boltzmann trong vật lý.

Công thức tích Euler

Liên hệ giữa hàm zeta và số nguyên tố được phát hiện bởi Euler, người đã chứng minh đồng nhất thức

n=11ns=p nguyên tố11ps,

Thác triển hàm zeta Riemann

Hàm zeta thỏa mãn phương trình hàm sau đây:

ζ(s)=2sπs1 sin(πs2) Γ(1s) ζ(1s),

trong đó Γ(s) là hàm gamma. Đây là một đẳng thức giữa các hàm chỉnh hình có giá trị trên toàn bộ mặt phẳng phức. Phương trình này liên kết các giá trị của hàm zeta Riemann tại các điểm s1s, đặc biệt là liên kết các số nguyên dương chẵn với các số nguyên âm lẻ. Do các điểm không của hàm sin, phương trình hàm này hàm ý rằng ζ(s) có một điểm không đơn (simple zero) tại mỗi số nguyên âm chẵn s=2n, được gọi là các điểm không tầm thường (trivial zeros) của ζ(s). Khi s là một số nguyên dương chẵn, tích sin(πs2)Γ(1s) ở vế phải khác không vì Γ(1s) có một cực điểm đơn (simple pole), cực điểm này triệt tiêu điểm không đơn của nhân tử sin. Khi s=0, điểm không của nhân tử sin bị triệt tiêu bởi cực điểm đơn của ζ(1).

Không điểm, đường tới hạn và giả thuyết Riemann

Tập tin:Zero-free region for the Riemann zeta-function.svg
Ngoài các không điểm tầm thường, hàm zeta Riemann không có không điểm ở bên phải của σ = 1 và bên trái của σ = 0.
Tập tin:Zeta polar.svg
Đồ thị của hàm zeta Riemann dọc theo đường tới hạn cho các giá trị thực của t chạy từ 0 đến 34. Năm không điểm đầu tiên trong dải tới hạn có thể nhìn thấy rõ là nơi mà các vòng xoắn đi qua gốc tọa độ.
Tập tin:RiemannCriticalLine.svg
Phần thực (màu đỏ) và phần ảo (màu xanh) của hàm zeta Riemann zeta dọc theo đường tới hạn Re (s) = 1/2. Các không điểm không tầm thường đầu tiên có thể được nhìn thấy tại Im (s) = ± 14.135, ± 21.022 và ± 25.011.

Phương trình hàm Riemann cho thấy hàm zeta Riemann có các không điểm tại −2, −4,…. Chúng được gọi là không điểm tầm thường. Chúng tầm thường theo nghĩa sự tồn tại của chúng tương đối dễ chứng minh, ví dụ, từ sin πs/2 bằng 0 trong phương trình hàm (lưu ý rằng các không điểm dương của hàm sin bị triệt tiêu bởi các cực điểm của hàm gamma).

Người ta biết rằng bất kỳ không điểm không tầm thường nào đều nằm trong dải mở {s: 0 < Re(s) < 1}, được gọi là dải tới hạn. Giả thuyết Riemann, được coi là một trong những vấn đề chưa được giải quyết lớn nhất trong toán học, khẳng định rằng bất kỳ không điểm không tầm thường s nào đều thỏa mãn Re(s) = 1/2. Trong lý thuyết về hàm zeta Riemann, tập {s: Re(s) = 1/2}   được gọi là đường tới hạn.

Ghi chú

Tham khảo

  • Apostol, T. M. (2010), "Zeta and Related Functions", in Olver, Frank W. J.; Lozier, Daniel M.; Boisvert, Ronald F.; Clark, Charles W. (eds.), NIST Handbook of Mathematical Functions, Cambridge University Press, ISBN 978-0-521-19225-5, MR 2723248
  • Borwein, Jonathan; Bradley, David M.; Crandall, Richard (2000). "Computational Strategies for the Riemann Zeta Function" (PDF). J. Comp. App. Math. Quyển 121 số 1–2. tr. 247–296. Bibcode:2000JCoAM.121..247B. doi:10.1016/S0377-0427(00)00336-8. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.
  • Cvijović, Djurdje; Klinowski, Jacek (2002). "Integral Representations of the Riemann Zeta Function for Odd-Integer Arguments". J. Comp. App. Math. Quyển 142 số 2. tr. 435–439. Bibcode:2002JCoAM.142..435C. doi:10.1016/S0377-0427(02)00358-8. MR 1906742.
  • Cvijović, Djurdje; Klinowski, Jacek (1997). "Continued-fraction expansions for the Riemann zeta function and polylogarithms". Proc. Amer. Math. Soc. Quyển 125 số 9. tr. 2543–2550. doi:10.1090/S0002-9939-97-04102-6.
  • Edwards, H. M. (1974). Riemann's Zeta Function. Academic Press. ISBN 0-486-41740-9. Has an English translation of Riemann's paper.
  • Hadamard, Jacques (1896). "Sur la distribution des zéros de la fonction ζ(s) et ses conséquences arithmétiques". Bulletin de la Société Mathématique de France. Quyển 14. tr. 199–220. doi:10.24033/bsmf.545.
  • Hardy, G. H. (1949). Divergent Series. Clarendon Press, Oxford.
  • Hasse, Helmut (1930). "Ein Summierungsverfahren für die Riemannsche ζ-Reihe". Math. Z. Quyển 32. tr. 458–464. doi:10.1007/BF01194645. MR 1545177. (Globally convergent series expression.)
  • Ivic, A. (1985). The Riemann Zeta Function. John Wiley & Sons. ISBN 0-471-80634-X.
  • Motohashi, Y. (1997). Spectral Theory of the Riemann Zeta-Function. Cambridge University Press. ISBN 0521445205.
  • Karatsuba, A. A.; Voronin, S. M. (1992). The Riemann Zeta-Function. Berlin: W. de Gruyter.
  • Mező, István; Dil, Ayhan (2010). "Hyperharmonic series involving Hurwitz zeta function". Journal of Number Theory. Quyển 130 số 2. tr. 360–369. doi:10.1016/j.jnt.2009.08.005. MR 2564902.
  • Montgomery, Hugh L.; Vaughan, Robert C. (2007). Multiplicative number theory. I. Classical theory. Cambridge tracts in advanced mathematics. Quyển 97. Cambridge University Press. Ch. 10. ISBN 978-0-521-84903-6.
  • Newman, Donald J. (1998). Analytic number theory. Graduate Texts in Mathematics. Quyển 177. Springer-Verlag. Ch. 6. ISBN 0-387-98308-2.
  • Raoh, Guo (1996). "The Distribution of the Logarithmic Derivative of the Riemann Zeta Function". Proceedings of the London Mathematical Society. Quyển s3–72. tr. 1–27. arXiv:1308.3597. doi:10.1112/plms/s3-72.1.1.
  • Riemann, Bernhard (1859). "Über die Anzahl der Primzahlen unter einer gegebenen Grösse". Monatsberichte der Berliner Akademie.. In Gesammelte Werke, Teubner, Leipzig (1892), Reprinted by Dover, New York (1953).
  • Sondow, Jonathan (1994). "Analytic continuation of Riemann's zeta function and values at negative integers via Euler's transformation of series" (PDF). Proc. Amer. Math. Soc. Quyển 120 số 2. tr. 421–424. doi:10.1090/S0002-9939-1994-1172954-7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.
  • Titchmarsh, E. C. (1986). Heath-Brown (biên tập). The Theory of the Riemann Zeta Function (ấn bản thứ 2). Oxford University Press.
  • Whittaker, E. T.; Watson, G. N. (1927). A Course in Modern Analysis (ấn bản thứ 4). Cambridge University Press. Ch. 13.
  • Zhao, Jianqiang (1999). "Analytic continuation of multiple zeta functions". Proc. Amer. Math. Soc. Quyển 128 số 5. tr. 1275–1283. doi:10.1090/S0002-9939-99-05398-8. MR 1670846.

Liên kết ngoài