Hoa hậu Hoàn vũ 2003
Bản mẫu:Infobox Hoa hậu Hoàn vũ 2003 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 52 được tổ chức vào ngày 3 tháng 6 năm 2003 tại Trung tâm Hội nghị Figali, Thành phố Panama, Panamá. Cuối buổi đêm chung kết, Hoa hậu Hoàn vũ 2002 Justine Pasek đến từ Panamá đã trao lại vương miện cho người kế nhiệm là Amelia Vega, đến từ Cộng hòa Dominican. Cuộc thi có tất cả 71 thí sinh tham gia đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Đây là lần thứ hai Panama tổ chức cuộc thi, lần trước là vào năm 1986. Lần đầu tiên ấn bản cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ được phát sóng trên NBC.
Kết quả
Thứ hạng
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Hoàn vũ 2003 | |
| Á hậu 1 | |
| Á hậu 2 |
|
| Á hậu 3 |
|
| Á hậu 4 |
|
| Top 10 |
|
| Top 15 |
|
Trang phục dân tộc đẹp nhất
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Giải Nhất | |
| Top 3 |
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thân thiện |
|
| Hoa hậu Ảnh |
|
Thứ tự gọi tên
Giám khảo
- Deborah Carthy-Deu – Hoa hậu Hoàn vũ 1985 đến từ Puerto Rico.
- Audrey Quock – Siêu mẫu quốc tế.
- Roberto Cavalli – Nhà thiết kế thời trang.
- Peter Reckell – Diễn viên hát opera người Mỹ.
- Matthew St Patrick – Nam diễn viên chương trình "Six Feet Under".
- Fernanda Tavares – Người mẫu quốc tế.
- Richard Johnson – Chuyên gia bình luận của tờ New York Post.
- Amelia Marshall – Nữ diễn viên người Mỹ gốc Phi.
- María Celeste Arrarás – Phóng viên, người dẫn chương trình của kênh Telemundo.
Nhạc nền
- Khai mạc: "Victory" của Bond.
- Trình diễn Trang phục truyền thống: "Gypsy Rhapsody" của Bond.
- Thứ tự công bố thứ hạng: "Allegretto" của Bond.
- Phần thi Áo tắm: "Fuego" của nhóm nhạc Bond (trình diễn trực tiếp).
- Phần thi Dạ hội: "Shine", "Strange Paradise", "Libertango" của nhóm nhạc Bond (trình diễn trực tiếp).
- Giải trí: "Torero" của Chayanne (hát trực tiếp).
Thí sinh
| Quốc gia/Lãnh thổ | Thí sinh |
|---|---|
| Bản mẫu:Flag | Denisa Kola |
| Bản mẫu:Flag | Ana Sebastião |
| Bản mẫu:Flag | Kai Davis |
| Bản mẫu:Flag | Laura Romero |
| Bản mẫu:Flag | Malayka Rasmijn |
| Bản mẫu:Flag | Ashlea Talbot |
| Bản mẫu:Flag | Nadia Johnson |
| Bản mẫu:Flag | Nadia Forte |
| Bản mẫu:Flag | Julie Taton |
| Bản mẫu:Flag | Becky Bernard |
| Bản mẫu:Flag | Irene Aguilera |
| Bản mẫu:Flag | Gislaine Ferreira |
| Bản mẫu:Flag | Elena Tihomirova |
| Bản mẫu:Flag | Leanne Marie Cecile |
| Bản mẫu:Flag | Nichelle Welcome |
| Bản mẫu:Flag | Ngô Vi |
| Bản mẫu:Flag | Diana Mantilla |
| Bản mẫu:Flag | Andrea Ovares |
| Bản mẫu:Flag | Ivana Delic |
| Bản mẫu:Flag | Vanessa van Arendonk |
| Bản mẫu:Flag | Ivi Lazarou |
| Bản mẫu:Flag | Kateřina Smržová |
| Bản mẫu:Flag | Amelia Vega |
| Bản mẫu:Flag | Andrea Jácome |
| Bản mẫu:Flag | Nour El-Samary |
| Bản mẫu:Flag | Diana Valdivieso |
| Bản mẫu:Flag | Katrin Susi |
| Bản mẫu:Flag | Anna Maria Strömberg |
| Bản mẫu:Flag | Emmanuelle Chossat |
| Bản mẫu:Flag | Alexsandra Vodjanikova |
| Bản mẫu:Flag | Marietta Chrousala |
| Bản mẫu:Flag | Florecita Cobian |
| Bản mẫu:Flag | Leanna Damond |
| Bản mẫu:Flag | Viktoria Tomozi |
| Bản mẫu:Flag | Nikita Anand |
| Bản mẫu:Flag | Lesley Flood |
| Bản mẫu:Flag | Sivan Klein |
| Bản mẫu:Flag | Silvia Ceccon |
| Bản mẫu:Flag | Michelle Lecky |
| Bản mẫu:Flag | Miyako Miyazaki |
| Bản mẫu:Flag | Keum Na-na |
| Bản mẫu:Flag | Elaine Daly |
| Bản mẫu:Flag | Marie-Aimée Bergicourt |
| Bản mẫu:Flag | Marisol González |
| Bản mẫu:Flag | Ndapewa Alfons |
| Bản mẫu:Flag | Tessa Brix |
| Bản mẫu:Flag | Sharee Adams |
| Bản mẫu:Flag | Claudia Salmeron |
| Bản mẫu:Flag | Celia Ohumotu |
| Bản mẫu:Flag | Hanne-Karine Sørby |
| Bản mẫu:Flag | Stefanie de Roux |
| Bản mẫu:Flag | Claudia Ortiz de Zevallos |
| Bản mẫu:Flag | Carla Balingit |
| Bản mẫu:Flag | Iwona Makuch |
| Bản mẫu:Flag | Carla Tricoli |
| Bản mẫu:Flag | Olesya Bondarenko |
| Bản mẫu:Flag | Sanja Papić |
| Bản mẫu:Flag | Bernice Wong |
| Bản mẫu:Flag | Petra Mokrošová |
| Bản mẫu:Flag | Polona Baš |
| Bản mẫu:Flag | Cindy Nell |
| Bản mẫu:Flag | Eva González |
| Bản mẫu:Flag | Helena Stenbäck |
| Bản mẫu:Flag | Nadine Vinzens |
| Bản mẫu:Flag/Bản mẫu:Flagcountry/core | Trần Tư Vũ[1][2][3] |
| Bản mẫu:Flag | Yaowalak Traisurat |
| Bản mẫu:Flag | Faye Alibocus |
| Bản mẫu:Flag | Özge Ulusoy |
| Bản mẫu:Flag | Lilja Kopytova |
| Bản mẫu:Flag | Susie Castillo |
| Bản mẫu:Flag | Mariángel Ruiz |
Thông tin về các cuộc thi quốc gia
Trở lại
|
Lần cuối tham gia vào năm 1999: Lần cuối tham gia vào năm 2000:
|
Lần cuối tham gia vào năm 2001:
|
Thay thế
- Bản mẫu:Flag – Người chiến thắng ban đầu của cuộc thi Hoa hậu Cộng hòa Séc 2002, Kateřina Průšová không tham gia do kỹ năng tiếng Anh không tốt. Á hậu 1 của cuộc thi là Kateřina Smržová đã thay thế tham gia Hoa hậu Thế giới 2002 và Hoa hậu Hoàn vũ 2003.[4]
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Ai Cập 2003, Horreya Farghally quyết định từ bỏ vương miện do nhận được sự chỉ trích của báo chí về một số tin đồn về cuộc hôn nhân bí mật của cô, gây ảnh hưởng đến uy tín.[5]
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Estonia 2003, Maili Nomm không thể tham gia cuộc thi do không đủ tuổi. Cô đã tham gia Hoa hậu Châu Âu 2003 thay thế.[6][7]
- Bản mẫu:Flag – Người chiến thắng ban đầu của cuộc thi Hoa hậu Ba Lan 2002, Marta Matyjasik đã quyết định không tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2003 vì lý do học tập. Cô sau đó đã tham gia Hoa hậu Trái Đất 2003 và đoạt giải Hoa hậu Lửa (tức Á hậu 3). Iwona Makuch đã thay thế tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ năm đó.
- Bản mẫu:Flag – Ban đầu là người chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Nga 2002, Svetlana Koroleva dự định tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2003, nhưng cô đã tham gia Hoa hậu châu Âu 2002 trước đó tại Liban và giành được vương miện, khiến cô không thể tham gia Hoa hậu Hoàn vũ.[8] Vì vậy, Tổ chức Hoa hậu Nga đã tổ chức một cuộc thi nhỏ mang tên "Hoa hậu Hoàn vũ Nga 2003" và người chiến thắng là Yulia Ahonkova đến từ Moskva, nhưng cô đã không thể tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ vì cô chưa đủ tuổi. Trên thực tế, cô ấy đã 18 tuổi vào ngày 1 tháng 2 của năm đó, trong khi sinh nhật cô là ngày 5 tháng 2. Yulia về sau tham gia Hoa hậu châu Âu 2003. Sau đó, Tổ chức Hoa hậu Nga đã chọn một người mẫu 22 tuổi đến từ Nizhny Novgorod - Maria Smirnova để tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2003, nhưng các quan chức của Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đã từ chối cô vì những bức ảnh khỏa thân của cô chụp cho tạp chí Playboy Russia từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2000.[9][10] Cuối cùng, Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đã chấp nhận Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Nga 2002, Olesya Bondarenko đến từ Khabarovsk làm đại diện Nga tại Hoa hậu Hoàn vũ 2003 mặc dù thực tế cô không phải là người chiến thắng chính thức của cuộc thi quốc gia.
Đổi tên
- Bản mẫu:Flag đổi tên thành Serbia & Montenegro.
Bỏ cuộc
- Bản mẫu:Flag – Bethsaida Smith – Do thiếu tài trợ.
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi nào được tổ chức vì không có giấy cấp phép của Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ.[11]
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi do thay đổi lịch tổ chức. Cuộc thi đã được hoãn lại cho đến mùa xuân năm 2004.[12]
- Bản mẫu:Flag – Eduardo Zablah, từng là giám đốc của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Honduras nhưng đã mất giấy phép của Tố chức Hoa hậu Hoàn vũ sau những cáo buộc quấy rối tình dục và những lạm dụng đối với người chiến thắng năm 2002, Erika Ramirez. Cô đã chống lại tổ chức của ông.[13] Do đó, Honduras đã không tham gia Hoa hậu Hoàn vũ cho đến năm 2007.
- Bản mẫu:Flag – Cuộc thi được hoãn lại cho đến năm 2004.
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Quần đảo Bắc Mariana 2003, Kimberly Nicole Castro Reyes đã không tham gia vì thiếu tài trợ. Cô ấy về sau tham gia Hoa hậu Thế giới 2003.
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi nào được tổ chức do thiếu tài trợ.
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi nào được tổ chức do cuộc khủng hoảng kinh tế Uruguay năm 2002, giám đốc quốc gia của cuộc thi Jorge Baeza bị ảnh hưởng bởi các vấn đề kinh tế.[14]
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi nào được tổ chức do thiếu tài trợ.
Trong cuộc thi
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Iceland 2002, Manuela Ósk Harðardóttir đã rút khỏi cuộc thi do bị mất nước vì thời tiết khiến cô không thể tham gia vòng sơ khảo.[15][16] Cô đã ở lại Panamá cho đến khi cuộc thi kết thúc cùng với bạn trai của cô.
Không tham gia
- Bản mẫu:Flag – Mounia Achlaf.[17]
- Bản mẫu:Flag – Diane Ngo Mouaha – Tổ chức cuộc thi Hoa hậu Cameroon tỏ ra sự quan tâm đến Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Thế giới và gửi giấy cấp phép cho Diane tới cả hai cuộc thi nhưng cuối cùng những tin đồn đó chỉ là một trò lừa bịp.[18]
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Hoàn vũ Quần đảo Cook 2002, Donna Tuara đã không tham gia vì thiếu tài trợ.
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi nào được tổ chức do thiếu tài trợ.[12]
- Bản mẫu:Flag – Melanie Putria Dewita Sari
- Bản mẫu:Flag – Cuộc thi quốc gia sẽ được tổ chức vào tháng 3, nhưng đã bị trì hoãn do chiến tranh Iraq nổ ra.[19] Sau đó cuộc thi đã được tổ chức vài ngày trước cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ.[20]
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Hoàn vũ Madagascar 2003, Joyce Ramarofahatra đã không tham gia vì thiếu tài trợ.[7]
- Bản mẫu:Flag – Tiziana Mifsud – Tổ chức Hoa hậu Miss Malta mất giấy phép của Hoa hậu Hoàn vũ.
- Bản mẫu:Flag – Cuộc thi đã bị hoãn lại cho đến tháng 1 năm 2004.[12]
Thông tin về cuộc thi
Ghi nhận lịch sử
- Top 5 chung kết góp mặt đại diện của cả năm khu vực: châu Phi (Nam Phi), châu Á - Thái Bình Dương (Nhật Bản), châu Âu (Serbia & Montenegro), châu Mỹ (Venezuela), vùng Caribe (Cộng hòa Dominican). Điều này lại xảy ra tương tự vào năm 2010.
- Năm 2003 chấm dứt 11 năm liên tục của Ấn Độ lọt vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ.
- Lần đầu tiên Angola và Serbia & Montenegro lọt vào bán kết. Đối với Serbia & Montenegro thì đây là lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng do đến năm 2006, nước này tách thành hai nước Serbia và Montenegro.
- Do sự cản trở của Trung Quốc, Đài Loan đã buộc phải đổi tên dải băng quốc gia của mình sang Đài Bắc Trung Hoa. Tuy nhiên, Tổ chức của cuộc thi đã cho phép Trần Tư Vũ sử dụng dải băng mang tên Đài Loan (Taiwan) khi không xuất hiện trên sân khấu và sử dụng dải băng mang tên Đài Bắc Trung Hoa (Chinese Taipei) khi xuất hiện trên sân khấu.[1][2][3]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Double sash at Miss Universe 2003 Bản mẫu:Webarchive Taiwan-Info.de Retrieved 2010-09-19. Picture of Szu-Yu Chen with the Chinese Taipei and Taiwan sashes.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ https://www.albawaba.com/entertainment/miss-egypt-forced-give-her-crown-rumors-secret-marriage-surface
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://vsenashimiss.blogspot.com/2014/05/2002.html
- ^ http://vsenashimiss.blogspot.com/2014/06/miss-russia-universe-2003.html
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://www.eluniverso.com/2003/06/01/0001/257/A768BE3856844A859A130FFF601F6B66.html
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://www.pinoyexchange.com/forums/showthread.php?t=113786&s=6569bf889569e8133d086455cadf9624&p=3166353&viewfull=1#post3166353Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://www.airliners.net/forum/viewtopic.php?t=1081597