Joey Pelupessy
Joey Mathijs Pelupessy (sinh ngày 15 tháng 5 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Lommel tại Challenger Pro League. Sinh ra tại Hà Lan, anh đại diện cho đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia.
|
Tập tin:Joey pelupessy-1688593249.jpg Pelupessy trong màu áo Groningen năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Joey Mathijs Pelupessy[1] | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 5, 1993 [2] | ||
| Nơi sinh | Nijverdal, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,80 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Lommel | ||
| Số áo | 6 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| SVVN | |||
| VA FC Twente | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | Twente | 3 | (0) |
| 2013–2014 | Jong Twente | 30 | (2) |
| 2014–2018 | Heracles Almelo | 103 | (2) |
| 2018–2021 | Sheffield Wednesday | 106 | (1) |
| 2021–2022 | Giresunspor | 20 | (0) |
| 2022–2025 | Groningen | 56 | (1) |
| 2025– | Lommel | 12 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009 | U-16 Hà Lan | 1 | (0) |
| 2010–2011 | U-18 Hà Lan | 6 | (0) |
| 2011–2012 | U-19 Hà Lan | 2 | (0) |
| 2013 | U-20 Hà Lan | 2 | (0) |
| 2025– | Indonesia | 6 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 4 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 10 năm 2025 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Twente
Pelupessy từng chơi cho Twente từ năm 2004 đến năm 2014, sau đó anh được đôn lên đội một của câu lạc bộ mà trước đó anh đã chơi ở các đội U-19 và U-21. Trong mùa giải 2013–14, Pelupessy được chọn vào đội hình chính thức của đội một, nhưng anh không ra sân cho câu lạc bộ trước khi chuyển đến Heracles Almelo, đội bóng cũng đang chơi tại Eredivisie.
Heracles Almelo
Pelupessy gia nhập Heracles Almelo vào tháng 7 năm 2014 theo dạng chuyển nhượng tự do, nơi anh được trao chiếc áo số 14. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ mới vào ngày 4 tháng 10 năm 2014, cũng là bàn thắng thứ tư của đội trong trận đấu tại Eredivisie với NAC Breda. Trận đấu kết thúc với tỷ số 6–1.
Đầu mùa giải 2017–18, mùa giải cuối cùng của anh tại câu lạc bộ, Pelupessy được bổ nhiệm làm đội trưởng. Sau 117 lần ra sân và ghi được năm bàn thắng cho Heracles Almelo, Pelupessy rời câu lạc bộ để ký hợp đồng với Sheffield Wednesday, đội bóng đang chơi ở EFL Championship.
Sheffield Wednesday
Ngày 18 tháng 1 năm 2018, Pelupessy ký hợp đồng với đội bóng Sheffield Wednesday đến từ EFL Championship, trở thành bản hợp đồng đầu tiên của huấn luyện viên Jos Luhukay mới tới câu lạc bộ khi đó. Anh được trao chiếc áo số 32. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho The Owls vào ngày 20 tháng 2 năm 2018 trong trận gặp Millwall. Ngày 4 tháng 6 năm 2020, anh gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ thêm một năm, đến năm 2021.
Ngày 20 tháng 5 năm 2021, có thông báo rằng anh sẽ rời Sheffield Wednesday vào cuối mùa giải, sau khi hợp đồng của anh hết hạn.
Giresunspor
Vào tháng 7 năm 2021, anh gia nhập đội bóng đến từ Thổ Nhĩ Kỳ là Giresunspor.
Groningen
Ngày 25 tháng 4 năm 2022, Pelupessy đồng ý trở lại Hà Lan và gia nhập câu lạc bộ Groningen theo một bản hợp đồng có thời hạn ba năm.
Lommel
Ngày 19 tháng 1 năm 2025, Pelupessy ký hợp đồng một năm rưỡi với câu lạc bộ Lommel tại Bỉ.
Sự nghiệp quốc tế
Pelupessy từng là tuyển thủ trẻ của tuyển quốc gia của Hà Lan. Anh đã khoác áo đội tuyển quốc gia từ cấp độ U-16 đến U-20.
Vào tháng 2 năm 2025, Pelupessy thông báo rằng anh đã quyết định khoác áo đội tuyển Indonesia ở cấp độ quốc tế. Vào ngày 9 tháng 3, anh được triệu tập lên đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia cho khuôn khổ vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Úc và Bahrain. Vào ngày 25 tháng 3, anh ra mắt trong chiến thắng 1–0 trước Bahrain.
Đời sống cá nhân
Sinh ra tại Hà Lan, Pelupessy mang dòng máu Indonesia do cha anh là người Molucca.
Vào ngày 10 tháng 3 năm 2025, Pelupessy chính thức có quốc tịch Indonesia.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Twente | 2012–13 | Eredivisie | 3 | 0 | 2 | 0 | — | 2[c] | 0 | — | 7 | 0 | ||
| Jong Twente | 2013–14 | Eerste Divisie | 30 | 2 | — | — | — | — | 30 | 2 | ||||
| Heracles Almelo | 2014–15 | Eredivisie | 17 | 1 | 2 | 0 | — | — | 0 | 0 | 19 | 1 | ||
| 2015–16 | 34 | 0 | 3 | 0 | — | — | 4[d] | 1 | 41 | 1 | ||||
| 2016–17 | 34 | 1 | 3 | 1 | — | 2[c] | 0 | — | 39 | 2 | ||||
| 2017–18 | 18 | 0 | 2 | 1 | — | 0 | 0 | — | 20 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 103 | 2 | 10 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | 1 | 119 | 5 | ||
| Sheffield Wednesday | 2017–18 | Championship | 17 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 19 | 1 | |
| 2018–19 | 33 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 35 | 0 | |||
| 2019–20 | 17 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 22 | 0 | |||
| 2020–21 | 38 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 42 | 0 | |||
| Tổng cộng | 106 | 1 | 9 | 0 | 4 | 0 | — | 0 | 0 | 119 | 1 | |||
| Giresunspor | 2021–22 | Süper Lig | 20 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 22 | 0 | |||
| Groningen | 2022–23 | Eredivisie | 19 | 1 | 2 | 0 | — | — | — | 21 | 1 | |||
| 2023–24 | Eerste Divisie | 25 | 0 | 4 | 0 | — | — | — | 29 | 0 | ||||
| 2024–25 | Eredivisie | 12 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 56 | 1 | 6 | 0 | — | — | — | 62 | 1 | |||||
| Lommel | 2024–25 | Challenger Pro League | 12 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | |||
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 329 | 6 | 29 | 2 | 4 | 0 | 4 | 0 | 4 | 1 | 370 | 9 | ||
- ^ Bao gồm KNVB Cup, FA Cup, Turkish Cup, Belgian Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Eredivisie play-offs giành vé tham dự đấu trường châu Âu
Quốc tế
- Tính đến 11 tháng 10 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Indonesia | 2025 | 6 | 0 |
| Tổng cộng | 6 | 0 | |
Tham khảo
- ^ "EFL Released and Retained List 2017-18" (PDF). English Football League. tr. 37. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2018.
- ^ a b "Joey Pelupessy". 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
- ^ Joey Pelupessy tại Soccerway
- ^ Joey Pelupessy tại WorldFootball.net
Liên kết ngoài
- Hồ sơ Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan)