Karim Benzema
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Protection banner”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Karim Mostafa Benzema (sinh ngày 19 tháng 12 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Al-Hilal tại Saudi Pro League. Nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, thể lực, nhãn quan chiến thuật tốt, sự đa năng trong lối chơi và khả năng dứt điểm chuẩn xác, Benzema được đánh giá là một trong những tiền đạo cắm xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình và là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại trong lịch sử bóng đá.[1][2][3] Là cầu thủ ghi bàn nhiều thứ hai mọi thời đại của Real Madrid và là cầu thủ có nhiều kiến tạo nhất trong lịch sử đội bóng này,[4] Benzema đã giành được 24 danh hiệu với Real Madrid, bao gồm bốn cúp La Liga, ba cúp Copa del Rey và năm cúp UEFA Champions League.
Sinh ra ở Lyon với cha mẹ là người Algérie, Benzema bắt đầu sự nghiệp của mình với câu lạc bộ quê hương Olympique Lyonnais vào năm 2005, đóng góp không thường xuyên vào ba chức vô địch Ligue 1. Năm 2008, anh được vinh danh là Cầu thủ của năm của giải đấu và trong Đội hình của năm đã kết thúc với tư cách là tay săn bàn hàng đầu của giải đấu và giành chức vô địch giải đấu thứ tư và chức vô địch đầu tiên Coupe de France. Năm 2009, Benzema là chủ đề của kỷ lục Pháp lúc bấy giờ về chuyển nhượng bóng đá khi anh gia nhập Real Madrid trong một hợp đồng trị giá 35 triệu euro. Sau khi vật lộn để khẳng định bản thân trong mùa giải đầu tiên, anh cuối cùng đã đạt được tỷ lệ ghi bàn ổn định với câu lạc bộ, đặc biệt là khi trở thành một phần của bộ ba được đánh giá cao cùng với Cristiano Ronaldo và Gareth Bale — được mệnh danh là BBC – người không thể thiếu trong bốn lần vô địch Champions League từ 2014 đến 2018.
Sau sự ra đi của Ronaldo vào năm 2018, Benzema chuyển từ vị trí số 9 ảo thành một tiền đạo cắm. Anh có tên trong Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của La Liga trong bốn năm liên tiếp từ 2018 đến 2022, giành được Cầu thủ xuất sắc nhất La Liga hai lần và Pichichi Trophy lần đầu tiên vào năm 2022. Benzema kết thúc mùa giải của mình đầy thành công với tư cách là vua phá lưới của UEFA Champions League khi anh giành được danh hiệu thứ năm vào năm 2022, và sau đó làm đội trưởng chính trong mùa giải cuối cùng của mình trước khi chuyển sang thi đấu cho Al-Ittihad.
Trong màu áo đội tuyển Pháp, Benzema đã giành Giải vô địch U17 châu Âu năm 2004 và có trận ra mắt cấp cao cho Pháp vào năm 2007, ở tuổi 19. Anh ấy đã có 97 lần khoác áo, bao gồm cả việc ghi bàn trong ba trận và xuất hiện trong bốn giải đấu lớn, và được xếp hạng cao thứ sáu của Pháp tay săn bàn hàng đầu mọi thời đại. Benzema đã gây tranh cãi khi bị loại khỏi đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 và không thi đấu cho Pháp trong hơn 5 năm sau khi dính líu đến một vụ bê bối tống tiền vào năm 2015; sau đó anh đã trở lại đội trước khi tuyên bố giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế vào tháng 12 năm 2022.
Trong suốt sự nghiệp của mình, Benzema đã được tạp chí France Football bầu chọn là Cầu thủ Pháp xuất sắc nhất năm trong bốn lần. Với những màn trình diễn xuất sắc của mình vào các năm 2021 và 2022, Benzema đã được trao giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA và Quả bóng vàng, trở thành cầu thủ người Pháp thứ năm giành được danh hiệu cao quý này,[5] đồng thời còn giúp anh là cầu thủ lớn tuổi thứ hai giành được giải thưởng này sau Stanley Matthews, ở tuổi 34 và 302 ngày.[6]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Olympique Lyonnais
Benzema trưởng thành từ lò đào tạo của câu lạc bộ Olympique Lyonnais. Anh bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp trong màu áo câu lạc bộ Olympique Lyonnais từ mùa giải 2004-05. Nhưng mùa giải đầu tiên chỉ là một sự thất vọng với Benzema khi anh không ghi được bàn thắng nào và thường xuyên phải ngồi ghế dự bị. Phải đến mùa giải 2006-07, Karim Benzema mới có mặt trong đội hình chính thức. Mùa giải 2007-08, anh ghi được 19 bàn ở Ligue I và lập 1 cú đúp vào lưới Glasgow Rangers cũng như 1 bàn vào lưới Manchester United tại UEFA Champions League. Kết thúc mùa giải 2007-08, anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất giải Ligue I. Xếp tiếp theo là tuyển thủ Senegal của Marseille, Mamadou Niang, tiền vệ của Lyon, Jérémy Toulalan và tiền vệ người Brasil, Wendel (Girondins de Bordeaux).
Do thành tích thi đấu như trên mà Benzema được nhiều câu lạc bộ nổi tiếng theo đuổi như Barcelona, Manchester United. Tuy nhiên, ngày 13 tháng 3 năm 2008, Benzema đã ký bản hợp đồng mới với Lyonnais theo đó anh sẽ thi đấu cho câu lạc bộ này đến năm 2013.[7] Sau khi hợp đồng được ký kết, Benzema trở thành một trong những cầu thủ được trả lương cao nhất tại Pháp.[8]
Karim Benzema đã khởi đầu mùa giải 2008-09 rất thành công khi lập cú đúp vào lưới Toulouse trong trận đầu tiên của Lyon tại Ligue 1 mùa giải 2008–09.[9] Nửa đầu mùa giải league 1, anh đã ghi được 10 bàn. Bàn thắng của anh vào lưới Caen trong chiến thắng 3–1 cuối mùa giải đã nâng tổng số bàn thắng cả mùa của anh lên con số 17, đưa anh lên vị trí thứ 2 trong các tay săn bàn xuất sắc nhất Ligue 1.[10] Tuy nhiên vào cuối mùa giải, Lyon của Benzema chỉ xếp thứ 3 chung cuộc và mất cơ hội giành chức vô địch Ligue 1 lần thứ 8 liên tiếp.
Tại UEFA Champions League 2008–09, Karim Benzema đã đóng góp cho Lyon 5 bàn thắng trong các trận đấu gặp Steaua Bucureşti (2 bàn),[11] Fiorentina (2 bàn),[12][13] và 1 bàn vào lưới Bayern Munich.[14]
Trước khi đến với câu lạc bộ Hoàng gia Tây Ban Nha Real Madrid, Benzema đã thi đấu cho Lyon trong 112 trận và ghi được 43 bàn thắng.năm 2013. Anh từng bị buộc tội cưỡng hiếp một cô người mẫu và suýt bị ngồi tù cùng Franck Ribéry
Real Madrid
Mùa giải 2009/10:
Tháng 7 năm 2009, Real Madrid đã tạo ra một cú sốc trên thị trường chuyển nhượng khi chính thức có được Benzema ngay trước mặt Manchester United với bản hợp đồng trị giá 35 triệu Euro (có thể tăng lên 41 triệu Euro phụ thuộc vào thành tích và mức độ đóng góp).[15] với mức giá 40 triệu Euro. Benzema là bản hợp đồng thứ tư của Real Madrid trong mùa hè 2009, sau Raul Albiol, Kaka, Cristiano Ronaldo.
Sau đó vào ngày 10 tháng 7, trước sự chứng kiến của gần 20.000 cổ động viên thành Madrid, Karim Benzema đã chính thức có màn ra mắt tại sân Bernabéu. Tuy nhiên, khác với màn ra mắt của Kaká, Raúl Albiol và Cristiano Ronaldo, Benzema lại chưa nhận số áo chính thức vì anh đã khước từ chiếc áo số 19 của Klaas-Jan Huntelaar và đang chờ đợi đội bóng cấp cho anh chiếc áo số 10 ưa thích, khi đó đang thuộc sở hữu của Wesley Sneijder.[16]
Benzema có trận đấu đầu tiên cho Real Madrid vào ngày 20 tháng 7 trong trận giao hữu đầu mùa bóng với câu lạc bộ Ireland Shamrock Rovers tại Dublin.[17] Anh cũng chính là cầu thủ ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu ở phút thứ 87.[18] Ngày 24 tháng 8, Benzema đã đóng góp 2 bàn thắng trong chiến thắng 4–0 của Real trước câu lạc bộ Na Uy Rosenborg qua đó đoạt danh hiệu truyền thống Cúp Santiago Bernabeu.[19] Tổng cộng trong các trận giao hữu đầu mùa, Benzema đã có 5 bàn thắng, đứng đầu danh sách ghi bàn cùng với Raúl.[20]
Benzema có trận đấu đầu tiên tại La Liga vào ngày 29 tháng 8 với Deportivo de La Coruña.[21] Anh có bàn thắng chính thức đầu tiên vào ngày 20 tháng 9 với pha lập công nâng tỉ số lên 4-0 trong chiến thắng 5-0 trước Xerez.[22][23] Sau khi bỏ lỡ trận đấu giữa tuần với Villarreal, gặp Tenerife vào cuối tuần, Benzema đã ghi cú đúp đầu tiên cho Madrid trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà. Anh ấy đã có trận ra mắt Champions League cho câu lạc bộ vào ngày 30 tháng 9 trong trận đấu ở vòng bảng với Marseille. Sau khi không ghi được bàn thắng nào vào tháng 10, trong trận đấu đầu tiên của đội vào tháng 11 với câu lạc bộ Ý Milan tại Champions League, Benzema đã ghi bàn mở tỷ số giúp Madrid dẫn trước 1–0. Bàn thắng của anh ấy sau đó đã bị hủy bỏ bởi một quả phạt đền của Ronaldinho.
Mùa giải 2010/11:
Trước mùa giải 2010–11, Benzema chuyển sang khoác áo số 9 ở Real Madrid dưới sự dẫn dắt của tân huấn luyện viên José Mourinho. Tiền đạo này ngay lập tức lôi kéo sự giận dữ của Mourinho, người đã tuyên bố với các phóng viên trong một buổi truyền thông trước mùa giải rằng "Benzema phải hiểu rằng anh ấy cực kỳ tài năng, nhưng điều đó là chưa đủ", đồng thời tuyên bố rằng "Madrid cần một tiền đạo biết toả sáng ".[24] Cảm xúc của Mourinho sau đó đã được lặp lại bởi huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Pháp Laurent Blanc, người thừa nhận rằng Benzema "chưa quen với áp lực".[25] Blanc cũng nói rằng tiền đạo này cần phải giảm cân để phát huy hết khả năng của mình.[25]
Mùa giải 2011/12:
Trước khi bắt đầu mùa giải 2011–12, Benzema, theo lời khuyên của những người tiền bối đồng hương Laurent Blanc và Zinédine Zidane,[26][27] đã đến Merano, Ý, để tham gia một phòng khám hiệu suất cao, nơi anh đã trải qua điều trị để giảm cân.[28] Việc điều trị tại phòng khám cuối cùng đã thành công sau khi tiền đạo này đến trước mùa giải nhẹ hơn 8 kg (18 lb).[28] Trong thời gian ở phòng khám, Benzema cũng đã trải qua quá trình rèn luyện thể chất để tăng cơ bắp.[28] Tiền đạo này đã gây ấn tượng trong giai đoạn trước mùa giải khi ghi được tám bàn thắng sau bảy trận đấu.[29] Những màn trình diễn của anh trong giai đoạn trước mùa giải dẫn đến việc Mourinho lựa chọn anh là trung phong số 1 cho mùa giải. Mourinho sau đó tiếp tục ghi nhận sự thay đổi của Benzema,[30] và đánh giá cao tiền đạo này.[30]
Trong trận lượt về Siêu cúp Tây Ban Nha với Barcelona, và khi Madrid bị dẫn trước với tổng tỷ số 4–3 vào cuối trận, Benzema đã ghi bàn thắng gỡ hòa 4–4. Tuy nhiên, sáu phút sau, một pha lập công của Lionel Messi đã giúp Barcelona giành được siêu cúp.[31] Trong trận đấu thứ hai của đội trong mùa giải gặp Getafe, Benzema đã ghi một cú đúp trong chiến thắng 4–2.[32] Sau khi không ghi bàn nào trong ba trận đấu liên tiếp, anh đã ghi bàn thắng thứ ba trong chiến dịch vào lưới Rayo Vallecano trong chiến thắng 4–2.[33] Trong trận đấu tiếp theo của đội gặp AFC Ajax tại Champions League, Benzema đã ghi bàn thắng thứ ba cho Madrid trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà.[34] Trong trận đấu của mùa giải này tiếp theo của câu lạc bộ gặp Lyon, Benzema ghi bàn một lần nữa bằng bàn thắng mở tỷ số trong chiến thắng 4–0 trước Lyon.[35]
Tháng 11 năm 2011, Benzema ghi được năm bàn thắng, ba ở giải Vô địch Quốc gia và hai ở châu Âu. Trong giải đấu, anh ấy đã ghi ba bàn thắng của mình trong các trận thắng Osasuna và Valencia , trong khi anh ấy ghi hai bàn thắng tại Champions League trong chiến thắng 6–2 ở vòng bảng trước câu lạc bộ Croatia Dinamo Zagreb.[36][37][38] Ngày 10 tháng 12 năm 2011, Benzema ghi bàn mở tỷ số trong trận thua 3-1 của Madrid trước Barcelona trong trận El Clásico.[39] Bàn thắng được ghi chỉ sau 21 giây của trận đấu, là bàn thắng nhanh nhất từng được ghi trong một trận đấu giữa hai đối thủ.[40] Ba ngày sau bàn thắng kỷ lục của anh ấy, với màn trình diễn của anh ấy trong năm dương lịch 2011, Benzema được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Giải bóng đá Pháp, đánh bại hậu vệ Éric Abidal của Barcelona và thủ môn Hugo Lloris của Lyon.[41] Anh trở thành cầu thủ người Pháp thứ hai ở Tây Ban Nha giành được giải thưởng này, và cũng là cầu thủ Real Madrid thứ hai giành được giải thưởng này. Zidane là người đầu tiên đạt được cả hai danh hiệu này. Benzema bày tỏ lòng biết ơn khi giành được giải thưởng, nói rằng, "Thật là vinh hạnh khi giành được một danh hiệu cá nhân. Khi tôi nhìn thấy những người chiến thắng trước đó - Zidane, Henry và những cầu thủ lớn khác - khiến tôi tự hào khi góp mặt trong danh sách này."[42] Trong trận đấu tiếp theo của đội sau khi giành giải thưởng, trước Sevilla , Benzema đã kiến tạo hai bàn trong chiến thắng 6–2.[42]
Benzema đã mở màn mùa giải 2012 với phong độ rất cao. Benzema ghi bàn vào lưới Málaga tại Copa del Rey trong mỗi trận lượt đi và về của vòng 16.[43][44] Chiến thắng chung cuộc 4–2 đưa Real Madrid vào tứ kết, nơi câu lạc bộ đối đầu với Barcelona. Sau khi không thể ghi bàn trong trận lượt đi, kết thúc với tỷ số 2-1 nghiêng về Barça,[45] trong trận lượt về vào ngày 25 tháng 1 năm 2012, Benzema ghi bàn thắng thứ ba trong mùa giải vào lưới Blaugrana, nhưng Madrid không thắng. thua tổng cộng 4–3.[46] Ngày 29 tháng 4, Benzema đã có một màn trình diễn tuyệt vời khi ghi hai bàn và kiến tạo một bàn khác trong chiến thắng 3–0 trước Sevilla.[47] Cú đúp thứ bảy của anh trong mùa giải và giúp Madrid kết thúc với chức vô địch La liga đầu tiên sau 4 năm.
2012–2016: Thành công liên tục ở châu lục.
Trước mùa giải 2013–14, Benzema trở thành một phần của bộ ba cùng với Cristiano Ronaldo và bản hợp đồng mới Gareth Bale - được gọi là BBC.[48] Benzema bắt đầu mùa giải bằng việc ghi bàn trong chiến thắng 2-1 trước Real Betis tại Santiago Bernabéu.[49] Sau bốn trận đấu không ghi bàn (hai với Real Madrid và hai với Pháp), anh trở lại phong độ ghi bàn bằng cách ghi hai bàn trong chiến thắng 6–1 trên sân khách trước Galatasaray ở Champions League.[50] Ngày 18 tháng 1 năm 2014, anh ghi bàn thắng thứ 100 cho Madrid trong chiến thắng 5–0 trước Real Betis.[51] Ngày 23 tháng 3, Benzema ghi hai bàn thắng vào lưới đối thủ Barcelona trong trận El Clásico tại Bernabéu từ hai quả tạt của Ángel Di María, nâng tổng số bàn thắng của anh ở La Liga lên 17 bàn, mặc dù Barcelona đã thắng 4–3.[52]
Benzema là một phần trong đội hình xuất phát của Real Madrid trong trận Chung kết Copa del Rey 2014 vào ngày 16 tháng 4 tại Sân vận động Mestalla, và kiến tạo cho Di María mở tỷ số trước khi Gareth Bale ghi bàn ấn định chiến thắng 2-1 cho Real Madrid.[53] Một tuần sau, vào ngày 23 tháng 4, Benzema ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu để giành chiến thắng 1–0 trước Bayern Munich trong trận bán kết lượt đi tại Champions League.[54] Câu lạc bộ đã giành chiến thắng trong trận chung kết vào tháng Năm. Bộ ba tấn công của Real Madrid gồm Bale, Benzema và Cristiano, được mệnh danh là "BBC", kết thúc mùa giải với 97 bàn thắng.[55]
2016–2018: 3 chức vô địch Châu Âu liên tiếp.
Ngày 15 tháng 2 năm 2017, trong trận lượt đi vòng 16 đội UEFA Champions League 2016–17 với Napoli, Benzema ghi bàn thắng đầu tiên cho Real Madrid trong chiến thắng chung cuộc 3–1 trên sân nhà, đó là bàn thắng thứ 51 của anh trong giải đấu này, vượt qua Thierry Henry trên danh sách các chân sút hàng đầu tại Champions League.[56] Madrid vô địch La Liga và UEFA Champions League mùa giải 2016-2017.
Ngày 1 tháng 5, Benzema ghi hai bàn trong trận hòa 2–2 trước Bayern Munich ở trận lượt về bán kết UEFA Champions League 2017–18, khi Real tiến vào trận chung kết với tổng tỷ số 4–3.[57] Ngày 26 tháng 5, Benzema ghi bàn thắng đầu tiên trong trận Chung kết UEFA Champions League 2018 bằng cách cản phá cú ném của Loris Karius trong chiến thắng 3-1 trước Liverpool, khi Real Madrid giành chức vô địch Champions League thứ ba liên tiếp và thứ 13 trong lịch sử đội bóng này.[58]
2018–2023: Chân sút số 1 ở đội bóng, chức vô địch Châu Âu thứ 5, Quả bóng Vàng đầu tiên và chia tay
Với việc Cristiano Ronaldo chuyển tới Juventus vào tháng 7 năm 2018, Benzema đã trở thành chân sút ghi bàn hàng đầu của Real Madrid - ghi 30 bàn trên mọi đấu trường trong mùa giải 2018–19 và là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của câu lạc bộ trong mùa giải đó mặc dù Madrid trắng tay[59] Phong độ của anh tăng lên đáng kể ở những mùa giải sau.[48]
Ngày 16 tháng 7 năm 2020, cú đúp của Benzema vào lưới Villarreal đã đảm bảo chức vô địch La Liga thứ 34 của Real Madrid, sau chiến thắng 2-1 tại sân Di Stefano - trận thắng thứ 10 liên tiếp của họ sau thời hạn tạm hoãn vì đại dịch COVID-19.[60] Ngày 7 tháng 8, Benzema ghi bàn thắng duy nhất cho Madrid tại Etihad khi họ bị loại khỏi Champions League trước Manchester City (tổng cộng 2-4) đã kết thúc mùa giải năm đó. Benzema kết thúc với tư cách là Vua phá lưới của câu lạc bộ với 27 bàn thắng trên mọi trận đấu.[61]
Ngày 30 tháng 4 năm 2022, anh giúp Real giành chức vô địch Tây Ban Nha lần thứ 35 với bàn thắng trong chiến thắng 4–0 trước Espanyol tại Bernabéu.[62] Ngày 4 tháng 5, anh ghi bàn thắng quyết định từ chấm phạt đền trong hiệp phụ trong trận lượt về với Manchester City, và giúp Real Madrid lọt vào trận chung kết Cúp C1 châu Âu lần thứ 17.[63] Vào cuối mùa giải La Liga 2021–22, Benzema đã giành được Pichichi đầu tiên với 27 bàn thắng sau 32 trận đấu.[64] Ngày 28 tháng 5, anh giành chức vô địch Champions League thứ năm sau chiến thắng 1–0 trước Liverpool trong trận chung kết, và kết thúc giải đấu với tư cách vua phá lưới với tổng cộng 15 bàn thắng.[65] Ngày 31 tháng 5, Benzema được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất Champions League.[65] Ngày 17 tháng 10 cùng năm, với những số phiếu cao tuyệt đối, Benzema có được Quả bóng Vàng đầu tiên trong sự nghiệp của mình, trở thành cầu thủ thứ hai có độ tuổi hơn 30 giành được danh hiệu này, sau Stanley Matthews.[66] Ngày 4 tháng 6 năm 2023, Benzema chính thức nói lời chia tay câu lạc bộ Real Madrid trong trận cuối cùng của La Liga gặp Athletic Bilbao, trận mà anh đã ghi bàn thắng gỡ hòa cho đội.[67][68] Luka Modric là người vào sân thay anh ở phút thứ 74.[69]
Al-Ittihad
Ngày 6 tháng 6 năm 2023, Benzema đã ký hợp đồng ba năm để thi đấu cho câu lạc bộ Al-Ittihad ở giải Saudi Pro League.[70]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm 2004, Benzema cùng đội tuyển U-17 Pháp giành cúp vô địch giải U-17 châu Âu.[71] Đến năm 2006, lần đầu tiên Benzema được huấn luyện viên trưởng Raymond Domenech triệu tập vào đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp, năm anh mới 18 tuổi. Trong trận đầu tiên thi đấu cho đội tuyển vào tháng 3 năm 2007, Benzema đã ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu vào lưới đội tuyển Áo chỉ sau 8 phút được vào sân.[72] Bàn thắng thứ hai của anh đến trong trận Pháp thắng quần đảo Faroe 6-0.
Euro 2008 là cơ hội để tiền đạo này toả sáng khi anh được huấn luyện viên Raymond Domenech đưa vào đội hình chính thức. Trận đầu tiên gặp Romania, Benzema đá cặp với Nicolas Anelka nhưng cả hai đều chơi rất cá nhân chứ không chịu phối hợp với nhau nên đều bị thay ra trong hiệp 2. Đến trận gặp đội tuyển Ý anh lại được ra sân ngay từ đầu nhưng vẫn không tìm được bàn thắng và Benzema rời Euro 2008 khi không ghi được bàn nào.[73] Ngày 13 tháng 5 năm 2010, Benzema đã không có tên trong danh sách sơ bộ 30 cầu thủ Pháp tham dự World Cup 2010 do mất phong độ và bất đồng với Domenech.[74]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc giaBản mẫu:Efn | Cúp liên đoànBản mẫu:Efn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lyon II | 2004–05 | CFA | 11 | 10 | — | — | — | — | 11 | 10 | ||||
| 2005–06 | 9 | 5 | — | — | — | — | 9 | 5 | ||||||
| Tổng cộng | 20 | 15 | — | — | — | — | 20 | 15 | ||||||
| Lyon | 2004–05 | Ligue 1 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 6 | 0 | |
| 2005–06 | 13 | 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 1 | 1 | — | 16 | 4 | |||
| 2006–07 | 21 | 5 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | 2 | 1Bản mẫu:Efn | 1 | 27 | 8 | ||
| 2007–08 | 36 | 20 | 6 | 6 | 2 | 1 | 7 | 4 | 1Bản mẫu:Efn | 0 | 52 | 31 | ||
| 2008–09 | 36 | 17 | 2 | 1 | 0 | 0 | 8 | 5 | 1Bản mẫu:Efn | 0 | 47 | 23 | ||
| Tổng cộng | 112 | 43 | 11 | 9 | 3 | 1 | 19 | 12 | 3 | 1 | 148 | 66 | ||
| Real Madrid | 2009–10 | La Liga | 27 | 8 | 1 | 0 | — | 5 | 1 | — | 33 | 9 | ||
| 2010–11 | 33 | 15 | 7 | 5 | — | 8 | 6 | — | 48 | 26 | ||||
| 2011–12 | 34 | 21 | 5 | 3 | — | 11 | 7 | 2Bản mẫu:Efn | 1 | 52 | 32 | |||
| 2012–13 | 30 | 11 | 8 | 4 | — | 10 | 5 | 2Bản mẫu:Efn | 0 | 50 | 20 | |||
| 2013–14 | 35 | 17 | 6 | 2 | — | 11 | 5 | — | 52 | 24 | ||||
| 2014–15 | 29 | 15 | 3 | 0 | — | 9 | 6 | 5Bản mẫu:Efn | 1 | 46 | 22 | |||
| 2015–16 | 27 | 24 | 0 | 0 | — | 9 | 4 | — | 36 | 28 | ||||
| 2016–17 | 29 | 11 | 3 | 1 | — | 13 | 5 | 3Bản mẫu:Efn | 2 | 48 | 19 | |||
| 2017–18 | 32 | 5 | 1 | 1 | — | 9 | 5 | 5Bản mẫu:Efn | 1 | 47 | 12 | |||
| 2018–19 | 36 | 21 | 6 | 4 | — | 8 | 4 | 3Bản mẫu:Efn | 1 | 53 | 30 | |||
| 2019–20 | 37 | 21 | 3 | 1 | — | 8 | 5 | 0 | 0 | 48 | 27 | |||
| 2020–21 | 34 | 23 | 1 | 0 | — | 10 | 6 | 1Bản mẫu:Efn | 1 | 46 | 30 | |||
| 2021–22 | 32 | 27 | 0 | 0 | — | 12 | 15 | 2Bản mẫu:Efn | 2 | 46 | 44 | |||
| 2022–23 | 24 | 19 | 5 | 4 | — | 10 | 4 | 4Bản mẫu:Efn | 4 | 43 | 31 | |||
| Tổng cộng | 439 | 238 | 49 | 25 | — | 133 | 78 | 27 | 13 | 648 | 354 | |||
| Al-Ittihad | 2023–24 | Saudi Pro League | 21 | 9 | 1 | 1 | — | 3Bản mẫu:Efn | 0 | 8Bản mẫu:Efn | 6 | 33 | 16 | |
| 2024–25 | 29 | 21 | 4 | 4 | — | — | — | 33 | 25 | |||||
| 2025–26 | 14 | 8 | 2 | 4 | — | 4Bản mẫu:Efn | 4 | 1Bản mẫu:Efn | 0 | 21 | 16 | |||
| Tổng cộng | 64 | 38 | 7 | 9 | — | 7 | 4 | 9 | 6 | 87 | 57 | |||
| Al-Hilal | 2025–26 | Saudi Pro League | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 635 | 334 | 67 | 43 | 3 | 1 | 159 | 94 | 39 | 20 | 903 | 492 | ||
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Nft/code | 2007 | 8 | 3 |
| 2008 | 11 | 2 | |
| 2009 | 8 | 3 | |
| 2010 | 5 | 3 | |
| 2011 | 10 | 2 | |
| 2012 | 12 | 2 | |
| 2013 | 10 | 3 | |
| 2014 | 13 | 7 | |
| 2015 | 4 | 2 | |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 0 | 0 | |
| 2018 | 0 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 13 | 9 | |
| 2022 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 97 | 37 | |
- Bảng điểm và kết quả liệt kê số bàn thắng của Pháp trước, cột điểm số hiển thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Benzema.[77]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 3 năm 2007 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Áo | flag alias = Flag of Austria.svg | flag alias-empire = Flag of the Habsburg Monarchy.svg | flag alias-federal state = State flag of Austria (1934–1938).svg | flag alias-state = Flag of Austria (state).svg | flag alias-war = Austria-Hungary-flag-1869-1914-naval-1786-1869-merchant.svg | flag alias-light = Flag of Austria (Pantone).svg | link alias-anthem = Land der Berge, Land am Strome | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 1–0 | Giao hữu | |||||||||||||
| 2 | 13 tháng 10 năm 2007 | Tórsvøllur, Tórshavn, Quần đảo Faroe | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Quần đảo Faroe | flag alias = Flag of the Faroe Islands.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} |
3–0 | 6–0 | Vòng loại UEFA Euro 2008 | |||||||||||||||||||||
| 3 | 5–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | 20 tháng 8 năm 2008 | Ullevi, Göteborg, Thụy Điển | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thụy Điển | flag alias = Flag of Sweden.svg | flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg | border-1562 = | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg | flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg | link alias-army = Lục quân Thụy Điển | border-army= | link alias-air force = Không quân Thụy Điển | border-air force= | link alias-naval = Hải quân Thụy Điển | border-naval = | link alias-anthem = Du gamla, Du fria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–1 | 3–2 | Giao hữu | |||||
| 5 | 14 tháng 10 năm 2008 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Tunisia | flag alias = Flag of Tunisia.svg | flag alias-1959 = Flag of Tunisia (1959–1999).svg | border-old = | flag alias-bey = Flag of Tunis Bey-fr.svg | link alias-army = Tunisian Army | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
3–1 | 3–1 | |||||||||||||||||
| 6 | 5 tháng 6 năm 2009 | Sân vận động Gerland, Lyon, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thổ Nhĩ Kỳ | flag alias = Flag of Turkey.svg | link alias-anthem = İstiklâl Marşı | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} |
1–0 | 1–0 | ||||||||||||||||||||
| 7 | 10 tháng 10 năm 2009 | Sân vận động Roudourou, Guingamp, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Quần đảo Faroe | flag alias = Flag of the Faroe Islands.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} |
5–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2010 | |||||||||||||||||||||
| 8 | 14 tháng 10 năm 2009 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Áo | flag alias = Flag of Austria.svg | flag alias-empire = Flag of the Habsburg Monarchy.svg | flag alias-federal state = State flag of Austria (1934–1938).svg | flag alias-state = Flag of Austria (state).svg | flag alias-war = Austria-Hungary-flag-1869-1914-naval-1786-1869-merchant.svg | flag alias-light = Flag of Austria (Pantone).svg | link alias-anthem = Land der Berge, Land am Strome | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 3–1 | ||||||||||||||
| 9 | 7 tháng 9 năm 2010 | Sân vận động Koševo, Sarajevo, Bosna và Hercegovina | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bosna và Hercegovina | flag alias = Flag of Bosnia and Herzegovina.svg | flag alias-1992 = Flag of Bosnia and Herzegovina (1992-1998).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 2–0 | Vòng loại UEFA Euro 2012 | ||||||||||||||||||
| 10 | 12 tháng 10 năm 2010 | Sân vận động Saint-Symphorien, Metz, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Luxembourg | flag alias = Flag of Luxembourg.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
1–0 | 2–0 | ||||||||||||||||||||
| 11 | 17 tháng 11 năm 2010 | Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Anh | flag alias = Flag of England.svg | flag alias-naval = English White Ensign 1620.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Anh | flag alias-navy = English White Ensign 1620.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Anh | link alias-cricket = Đội tuyển cricket Anh | empty = England Saxons | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} |
1–0 | 2–1 | Giao hữu | |||||||||||||
| 12 | 9 tháng 2 năm 2011 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Brasil | flag alias = Flag of Brazil.svg | flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg | flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg | flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg | flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg | flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png | link alias-army = Lục quân Brasil | flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg | link alias-naval = Hải quân Brasil | name alias-anthem = Brazil | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 1–0 | ||||||||
| 13 | 2 tháng 9 năm 2011 | Sân vận động Qemal Stafa, Tirana, Albania | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Albania | flag alias = Flag of Albania.svg | flag alias-1914 = Flag of Albania (1914-1920).svg | flag alias-1928 = Flag of Albania (1934-1939).svg | flag alias-1939 = Flag of Albania (1939-1943).svg | flag alias-1943 = Flag of Albania (1943-1944).svg | flag alias-1944 = Flag of Albania 1944.svg | flag alias-1946 = Flag of Albania (1946-1992).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Albania.svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Albania.svg | link alias-navy = Hải quân Albania | flag alias-naval = Albanian Naval Forces insignia.svg | link alias-naval = Hải quân Albania | flag alias-army = Albanian Land Forces insignia.svg | flag alias-air force = Albanian Air Forces insignia.svg | link alias-air force = Không quân Albania | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
1–0 | 2–1 | Vòng loại Euro 2012 | ||||||
| 14 | 5 tháng 6 năm 2012 | MMArena, Le Mans, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Estonia | flag alias = Flag of Estonia.svg | flag alias-naval = Naval Jack of Estonia.svg | link alias-naval = Hải quân Estonia | flag alias-air force = Flag of the Estonian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Estonia | flag alias-army = Flag of Estonian Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Estonia | flag alias-navy = Naval Ensign of Estonia.svg | link alias-navy = Hải quân Estonia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
2–0 | 4–0 | Giao hữu | ||||||||||||
| 15 | 3–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 16 | 11 tháng 10 năm 2013 | Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Úc | flag alias = Flag of Australia (converted).svg | flag alias-1901 = Flag of Australia (1901-1903).svg | flag alias-1903 = Flag of Australia (1903-1908).svg | flag alias-union = Flag of the United Kingdom.svg | flag alias-colonial = Australian Colonial Flag.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Australia.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Australia.svg | flag alias-naval-1913 = Naval ensign of the United Kingdom.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Úc | link alias-army = Lục quân Úc | flag alias-air force = Air Force Ensign of Australia.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Úc | flag alias-marines=UCP 2RAR.svg | link alias-marines=Tiểu đoàn 2, Trung đoàn Hoàng gia Úc | flag alias-military = Ensign of the Australian Defence Force.svg | link alias-military = Lực lượng Quốc phòng Úc | link alias-anthem = Advance Australia Fair | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
6–0 | 6–0 | ||||
| 17 | 15 tháng 10 năm 2013 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Phần Lan | flag alias = Flag of Finland.svg | flag alias-Đại công quốc = Flag of Russia.svg | flag alias-1809 = Flag of Russia.svg | flag alias-1917 = Flag of Finland 1918 (state).svg | flag alias-1918 = Flag of Finland (1918-1920).svg | flag alias-1920 = Flag of Finland.svg | flag alias-state = Flag of Finland (state).svg | flag alias-state-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (State).svg | flag alias-state-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (State).svg | flag alias-naval = Military Flag of Finland.svg | border-naval = | flag alias-naval-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (Military).svg | border-naval-1918 = | flag alias-naval-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (Military).svg | border-naval-1920 = | link alias-naval = Hải quân Phần Lan | flag alias-navy = Naval Jack of Finland.svg | link alias-navy = Hải quân Phần Lan | link alias-air force = Không quân Phần Lan | link alias-army = Lục quân Phần Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
3–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 |
| 18 | 19 tháng 11 năm 2013 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ukraina | flag alias = Flag of Ukraine.svg | flag alias-1918 = Flag of Ukrainian People's Republic 1917.svg | flag alias-1991 = Flag of Ukraine (1991–1992).svg | flag alias-1991b = Flag of the Ukrainian Soviet Socialist Republic.svg | flag alias-army = Ensign of the Ukrainian Ground Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ukraina | flag alias-naval = Naval Ensign of Ukraine.svg | flag alias-naval-1918 = Naval Ensign of Ukraine (dress, 1918).PNG | link alias-naval = Hải quân Ukraina | flag alias-air force = Ensign of the Ukrainian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ukraina | link alias-anthem = Shche ne vmerla Ukraina | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
2–0 | 3–0 | Vòng loại play-off FIFA World Cup 2014 | ||||||||
| 19 | 5 tháng 3 năm 2014 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hà Lan | flag alias = Flag of the Netherlands.svg | flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg | flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg | link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan | flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan | flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
1–0 | 2–0 | Giao hữu | |||||||||||||
| 20 | 8 tháng 6 năm 2014 | Sân vận động Pierre-Mauroy, Villeneuve-d'Ascq, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Jamaica | flag alias = Flag of Jamaica.svg | flag alias-1906 = Flag of Jamaica (1906–1957).svg | flag alias-1957 = Flag of Jamaica (1957-1962).svg | flag alias-army = Flag of the Jamaica Defence Force.svg | link alias-army = Lực lượng Phòng vệ Jamaica | link alias-air force = Không đoàn Lực lượng Phòng vệ Jamaica | flag alias-air force = Ensign of the Jamaica Defence Force Air Wing.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Jamaica.svg | link alias-naval = Tuần duyên Lực lượng Phòng vệ Jamaica | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
3–0 | 8–0 | ||||||||||||
| 21 | 5–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 22 | 15 tháng 6 năm 2014 | Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Honduras | flag alias = Flag of Honduras (1949–2022, 2026–present).svg | flag alias-1839 = Flag of Honduras (1839-1866).svg | flag alias-1866 = Flag of Honduras (1866-1898).svg | flag alias-1898 = Flag of Honduras (1890s yellow star variant).svg | flag alias-1949 = Flag of Honduras (1949–2022, 2026–present).svg | flag alias-2022 = Flag of Honduras (2022–2026).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Honduras.svg | link alias-naval = Honduran Navy | link alias-air force = Honduran Air Force | Honduran Army | flag alias-navy = Naval Ensign of Honduras.svg | link alias-navy = Honduran Navy | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
1–0 | 3–0 | FIFA World Cup 2014 | |||||||||
| 23 | 3–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 24 | 20 tháng 6 năm 2014 | Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thụy Sĩ | flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} |
4–0 | 5–2 | ||||||||||||||||
| 25 | 11 tháng 10 năm 2014 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bồ Đào Nha | flag alias = Flag of Portugal.svg | flag alias-1248 = Flag of the Kingdom of Portugal (1248–1385).svg | flag alias-1385 = Flag of the Kingdom of Portugal (1385–1485).svg | flag alias-1495 = Flag Portugal (1495).svg | flag alias-1578 = Flag Portugal (1578).svg | flag alias-1640 = Flag Portugal (1640).svg | flag alias-1707 = Flag Portugal (1707).svg | flag alias-1750 = Flag Portugal (1750).svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1830 = Flag Portugal (1830).svg | flag alias-civil = Flag Portugal sea (1830).svg | flag alias-air force=Fin Flash of Portugal.svg | flag alias-army = Military flag of Portugal.svg | link alias-army = Quân đội Bồ Đào Nha | link alias-anthem = A Portuguesa | link alias-naval = Hải quân Bồ Đào Nha | flag alias-navy=Naval Jack of Portugal.svg | link alias-navy = Hải quân Bồ Đào Nha | flag alias-marines=Naval Jack of Portugal.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 2–1 | Giao hữu | |
| 26 | 8 tháng 10 năm 2015 | Allianz Riviera, Nice, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
3–0 | 4–0 | |||||||||||||||||
| 27 | 4–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 28 | 23 tháng 6 năm 2021 | Puskás Aréna, Budapest, Hungary | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bồ Đào Nha | flag alias = Flag of Portugal.svg | flag alias-1248 = Flag of the Kingdom of Portugal (1248–1385).svg | flag alias-1385 = Flag of the Kingdom of Portugal (1385–1485).svg | flag alias-1495 = Flag Portugal (1495).svg | flag alias-1578 = Flag Portugal (1578).svg | flag alias-1640 = Flag Portugal (1640).svg | flag alias-1707 = Flag Portugal (1707).svg | flag alias-1750 = Flag Portugal (1750).svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1830 = Flag Portugal (1830).svg | flag alias-civil = Flag Portugal sea (1830).svg | flag alias-air force=Fin Flash of Portugal.svg | flag alias-army = Military flag of Portugal.svg | link alias-army = Quân đội Bồ Đào Nha | link alias-anthem = A Portuguesa | link alias-naval = Hải quân Bồ Đào Nha | flag alias-navy=Naval Jack of Portugal.svg | link alias-navy = Hải quân Bồ Đào Nha | flag alias-marines=Naval Jack of Portugal.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–1 | 2–2 | UEFA Euro 2020 | |
| 29 | 2–1 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 30 | 28 tháng 6 năm 2021 | Arena Națională, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thụy Sĩ | flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} |
1–1 | 3–3 Bản mẫu:Aet | ||||||||||||||||
| 31 | 2–1 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 32 | 7 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Juventus, Torino, Ý | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bỉ | flag alias = Flag of Belgium.svg | flag alias-government = Government Ensign of Belgium.svg | flag alias-civil = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-esc = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-football = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-1830 = Flag of Belgium (1830).svg | flag alias-1858 = Royal ensign of Belgium (1858).svg | flag alias-army = Flag of the Belgian Army.svg | link alias-army = Lục quân Bỉ | flag alias-navy = Naval Ensign of Belgium.svg | link alias-navy = Hải quân Bỉ | flag alias-air force = Air Force Ensign of Belgium.svg | link alias-air force = Không quân Bỉ | link alias-anthem = Brabançonne | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–2 | 3–2 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2021 | ||||||
| 33 | 10 tháng 10 năm 2021 | San Siro, Milano, Ý | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Tây Ban Nha | flag alias = Flag of Spain.svg | flag alias-1506 = Flag of Cross of Burgundy.svg | flag alias-1701 = Bandera de España 1701-1748.svg | flag alias-1748 = Bandera de España 1748-1785.svg | flag alias-1785 = Flag of Spain (1785-1873 and 1875-1931).svg | flag alias-1873 = Flag of the First Spanish Republic.svg | flag alias-1931 = Flag of Spain (1931 - 1939).svg | flag alias-1938 = Flag of Spain (1938 - 1945).svg | flag alias-1945 = Flag of Spain (1945–1977).svg | flag alias-1977 = Flag of Spain (1977 - 1981).svg | flag alias-civil = Flag of Spain (Civil).svg | flag alias-civil-1785 = BandMercante1785.svg | link alias-naval = Hải quân Tây Ban Nha | link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Tây Ban Nha | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–1 | 2–1 | |||||||
| 34 | 13 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Kazakhstan | flag alias = Flag of Kazakhstan.svg | flag alias-1991 = Flag of the Kazakh Soviet Socialist Republic (1953–1991); Flag of Kazakhstan (1991–1992).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Kazakhstan.svg | link alias-anthem = Meniñ Qazaqstanım | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant = | var1 = 1991
}} |
4–0 | 8–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |||||||||||||||
| 35 | 5–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 36 | 16 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Phần Lan | flag alias = Flag of Finland.svg | flag alias-Đại công quốc = Flag of Russia.svg | flag alias-1809 = Flag of Russia.svg | flag alias-1917 = Flag of Finland 1918 (state).svg | flag alias-1918 = Flag of Finland (1918-1920).svg | flag alias-1920 = Flag of Finland.svg | flag alias-state = Flag of Finland (state).svg | flag alias-state-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (State).svg | flag alias-state-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (State).svg | flag alias-naval = Military Flag of Finland.svg | border-naval = | flag alias-naval-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (Military).svg | border-naval-1918 = | flag alias-naval-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (Military).svg | border-naval-1920 = | link alias-naval = Hải quân Phần Lan | flag alias-navy = Naval Jack of Finland.svg | link alias-navy = Hải quân Phần Lan | link alias-air force = Không quân Phần Lan | link alias-army = Lục quân Phần Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 2–0 | |
| 37 | 3 tháng 6 năm 2022 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
1–0 | 1–2 | UEFA Nations League 2022–23 |
Danh hiệu
Lyon[78]
- Ligue 1: 2004–05, 2005–06, 2006–07, 2007–08
- Coupe de France: 2007–08
- Trophée des Champions: 2006, 2007
Real Madrid[78]
- La Liga: 2011–12, 2016–17, 2019–20, 2021–22
- Copa del Rey: 2010–11, 2013–14, 2022–23
- Supercopa de España: 2012, 2017, 2020, 2022
- UEFA Champions League: 2013–14, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2021–22
- UEFA Super Cup: 2014, 2016, 2017, 2022
- FIFA Club World Cup: 2014, 2016, 2017, 2018, 2022
Al-Ittihad
Al-Hilal
U-17 Pháp
Pháp
Cá nhân
- Giải thưởng Bravo: 2008[84]
- Cầu thủ bóng đá Pháp của năm: 2011, 2012, 2014, 2021
- Ballon d'Or: 2022[85]
- Cầu thủ nam xuất sắc năm của UEFA: 2021-22.[86]
- Giải thưởng Golden Man Player: 2022[87]
- Onze d'Or: 2020–21,[88] 2021–22[89]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm UEFA Champions League: UEFA Champions League 2021–22#Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải:2021-22[90]
- Vua phá lưới UEFA Champions League: 2021-22[91]
- Đội hình 11 cầu thủ xuất sắc năm của FIFPRO: 2022.[92]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải La Liga: 2019–20, 2021–22
- Pichichi (danh hiệu): 2021-22[64]
- Vua kiến tạo UEFA Champions League:2011–12.[93]
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải UEFA Champions League : 2020–21,[94] 2021–22.[95]
- Đội hình xuất sắc của IFFHS: 2022.[96]
- Cầu thủ nam xuất sắc nhất năm củaGlobe Soccer : 2022[97]
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải La Liga : 2018–19, 2019–20, 2020–21, 2021–22 ,[98] 2022–23.[99]
- Đội hình La Liga xuất sắc năm của UEFA : 2019–20[100]
- Vua phá lưới Ligue 1: 2007-08[101]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng La Liga: tháng 10 năm 2014,[102] tháng 6 năm 2020,[103] tháng 3 năm 2021,[104] tháng 9 năm 2021,[105] tháng 4 năm 2022[106]
- Vua phá lưới Coupe de France:2007-08.[107]
- UNFP Best French Player Playing Abroad: 2019,[108] 2021,[109] 2022,[110] 2023[111]
- Đội hình xuất sắc của ESM: 2020-21, 2021-22.
- Đội hình xuất sắc nhất năm của L'Équipe: 2020,[112] 2021,[113] 2022[114]
- Chiếc giày đồng UEFA Euro 2020.[115]
- Chiếc giày đồng Chung kết UEFA Nations League 2021.[116]
- Bàn thắng đẹp nhất chung kết UEFA Nations League: 2021[116]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Real "tậu" Benzema ngay trước mũi M.U
- ^ Benzema chính thức ra mắt tại Real Madrid
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ "Hủy diệt" Rosenborg, Real Madrid đoạt Bernabeu Cup
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Real Madrid 5 - 0 XerezLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Bản mẫu:Cbignore
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ "Karim Benzema – Football Stats" Bản mẫu:Webarchive. Soccer base. Retrieved 10 June 2014
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ BBVA Awards for the best of October; LFP.es 12 November 2014
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức Bản mẫu:Webarchive Bản mẫu:In lang
- Thông tin về Benzema trên Goal.com
- Dữ liệu cầu thủ của Eurosport
- Bản mẫu:Trim Bản mẫu:PAGENAMEBASE tại SoccerbaseBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
Bản mẫu:Đội hình Al Hilal SFC Bản mẫu:Navboxes colour Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1987
- Nhân vật còn sống
- Người Pháp gốc Algérie
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Olympique Lyonnais
- Cầu thủ bóng đá Real Madrid
- Cầu thủ bóng đá Al-Ittihad Club (Jeddah)
- Cầu thủ bóng đá Al Hilal SFC
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
- Cầu thủ vô địch UEFA Nations League