Bước tới nội dung

Khutag-Öndör

49°23′33″B 102°42′9″Đ / 49,3925°B 102,7025°Đ / 49.39250; 102.70250
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khutag-Öndör
Хутаг-Өндөр сум
ᠬᠤᠲᠤᠭᠥᠨᠳᠦᠷᠰᠤᠮᠤ
—  Sum  —
Phế tích Baibalik

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaMông Cổ
TỉnhBulgan
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng5.100 km2 (2,000 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng4.591

Khutag-Öndör (tiếng Mông Cổ: Хутаг-Өндөр) là một sum của tỉnh Bulgan ở miền bắc Mông Cổ. Vào năm 2009, dân số của sum là 4.591 người.[1]

Địa lý

Sum có diện tích khoảng 5100 km2. Trung tâm sum, Khutag, nằm cách tỉnh lỵ Bulgan 150 km và thủ đô Ulaanbaatar 470 km.

Khí hậu

Khutag-Öndör có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen Dwb) với mùa hè ấm áp và mùa đông rất lạnh giá. Hầu hết lượng mưa rơi vào mùa hè, với một lượng tuyết rơi vào các tháng liền kề của tháng Năm và tháng Chín. Mùa đông rất khô.

Dữ liệu khí hậu của Khutag-Öndör
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 7.4
(45.3)
9.8
(49.6)
19.5
(67.1)
30.0
(86.0)
35.2
(95.4)
36.9
(98.4)
40.5
(104.9)
35.5
(95.9)
29.5
(85.1)
26.4
(79.5)
13.9
(57.0)
13.3
(55.9)
40.5
(104.9)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) −15.6
(3.9)
−9.7
(14.5)
2.3
(36.1)
12.0
(53.6)
20.2
(68.4)
24.5
(76.1)
24.7
(76.5)
23.1
(73.6)
17.8
(64.0)
9.1
(48.4)
−3.4
(25.9)
−13.2
(8.2)
7.6
(45.8)
Trung bình ngày °C (°F) −23.8
(−10.8)
−19.4
(−2.9)
−7.1
(19.2)
3.0
(37.4)
11.2
(52.2)
16.1
(61.0)
17.4
(63.3)
15.4
(59.7)
8.8
(47.8)
-0.0
(32.0)
−11.2
(11.8)
−20.4
(−4.7)
−0.8
(30.5)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −29.8
(−21.6)
−27.0
(−16.6)
−15.0
(5.0)
−5.0
(23.0)
2.5
(36.5)
8.5
(47.3)
11.4
(52.5)
9.2
(48.6)
2.2
(36.0)
−6.7
(19.9)
−17.6
(0.3)
−26.4
(−15.5)
−7.8
(18.0)
Thấp kỉ lục °C (°F) −46.2
(−51.2)
−44.3
(−47.7)
−35.5
(−31.9)
−22.1
(−7.8)
−11.5
(11.3)
−3.8
(25.2)
0.4
(32.7)
−2.1
(28.2)
−9.6
(14.7)
−22.3
(−8.1)
−36.4
(−33.5)
−41.5
(−42.7)
−46.2
(−51.2)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 1.9
(0.07)
2.2
(0.09)
3.0
(0.12)
8.6
(0.34)
22.5
(0.89)
53.0
(2.09)
103.3
(4.07)
88.2
(3.47)
35.4
(1.39)
12.0
(0.47)
3.8
(0.15)
2.6
(0.10)
336.5
(13.25)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 0.7 0.5 0.9 2.3 3.5 7.8 10.9 10.2 5.2 2.7 1.2 0.9 46.8
Số giờ nắng trung bình tháng 183.2 203.7 255.3 249.9 291.2 283.7 263.0 261.7 245.8 222.0 173.2 157.4 2.790,1
Nguồn: NOAA (1973-1990) [2]

Kinh tế

Sum phát triển ngành dịch vụ, có một trường học và bệnh viện.[3]

Tham khảo

  1. ^ "Bulgan Aimag Statistical Office: Annual Report 2009". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ "Khutag Climate Normals 1973-1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ Юрий Кручкин. «Монголия. Географическая энциклопедия». Улан-Батор, 2009. [1] Lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2015 tại Wayback Machine