Bulgan (tỉnh)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Bulgan Булган аймаг Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠪᠤᠯᠠᠭᠠᠨTrang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠠᠶᠢᠮᠠᠭ | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Miệng núi lửa Uran Togoo | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí Bulgan tại Mông Cổ | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Mông Cổ |
| Thành lập | 1938 |
| Bộ phận hành chính | 16 huyện |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Khural Đại biểu Công dân tỉnh Bulgan |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 48.733 km2 (18,816 mi2) |
| Dân số (2024) | |
| • Tổng cộng | 60.130 |
| • Mật độ | 1,2/km2 (3,2/mi2) |
| GDP[1] | |
| • Tổng cộng | 550 tỷ tögrög 0,2 tỷ đô la Mỹ (2022) |
| • Bình quân đầu người | 8.892.720 tögrög 2.847 đô la Mỹ (2022) |
| Biển số xe | БУ_ |
| Website | bulgan |
Bulgan (tiếng Mông Cổ: Булган) là một trong 21 aimag (tỉnh) của Mông Cổ. Tỉnh nằm tại phía bắc đất nước và có thủ phủ cùng tên, Bulgan.
Địa lý
Bulgan giáp với tỉnh Khövsgöl ở phía tây bắc, Arkhangai ở phía tây nam, Övörkhangai ở phía nam, Töv ở phía đông nam, và Selenge ở phía đông bắc, cộng hòa tự trị Buryatia của Nga ở phía bắc. Tỉnh nhỏ Orkhon nằm giữa Bulgan và Selenge.
Phần phía bắc của tỉnh có nét đặc trưng là những khu rừng núi cao, dần dần hòa vào các thảo nguyên khô cằn thuộc cao nguyên trung tâm Mông Cổ. Các con sông chính trong tỉnh là Orkhon và Selenge, cả hai đều chảy từ tỉnh Övörkhangai. Do vậy, phần phía nam của tỉnh Bulgan là một trong số ít nơi tại Mông Cổ có thể trồng trọt được.
Giao thông
Sân bay Bulgan (UGA/ZMBN) có một đường băng chưa lát nhựa và có các chuyến bay thường kỳ đến thủ đô Ulan Bator, Khovd, và Mörön.
Hành chính
| Sum | Tiếng Mông Cổ | Dân số (2005)[2] |
Dân số (2008)[3] |
Dân số (2009)[4] |
Dân số trung tâm sum |
|---|---|---|---|---|---|
| Bayan-Agt | Баян-Агт | 2.823 | 3.014 | 3.048 | 783 |
| Bayannuur | Баяннуур | 1.303 | 1.418 | 1.526 | 857 |
| Bugat | Бугат | 1.799 | 1.873 | 1.890 | 741 |
| Bulgan | Булган | 11.984 | 12.323 | 12.396 | 11.221* |
| Büregkhangai | Бүрэгхангай | 2.123 | 2.366 | 2.406 | 867 |
| Dashinchilen | Дашинчилэн | 2.422 | 2.332 | 2.574 | 978 |
| Gurvanbulag | Гурванбулаг | 3.221 | 3.052 | 3.119 | 617 |
| Khangal | Хангал | 4.442 | 4.574 | 4.700 | 3747** |
| Khishig-Öndör | Хишиг-Өндөр | 3.057 | 3.196 | 3.171 | 1.275 |
| Khutag-Öndör | Хутаг-Өндөр | 4.236 | 4.561 | 4.591 | 1.950 |
| Mogod | Могод | 2.609 | 2.658 | 2.738 | 581 |
| Orkhon | Орхон | 2.941 | 2.932 | 3.012 | 985 |
| Rashaant | Рашаант | 3.206 | 3.083 | 3.131 | 1.672 |
| Saikhan | Сайхан | 3.685 | 3.748 | 3.747 | 1.139*** |
| Selenge | Сэлэнгэ | 3.057 | 3.248 | 3.271 | 1.879 |
| Teshig | Тэшиг | 3.520 | 3.496 | 3.514 | 1.038 |
* - Thành phố tỉnh lị.
** - Số liệu bao gồm điểm định cư đô thị Khyalganat (3.300 dân), 25 km về phía bắc trung tâm sum Khangal
*** - Số liệu bao gồm điểm định cư đô thị Saikhan-Ovoo (500 dân), 25 km về phía tây-bắc trung tâm sum Saikhan
Tham khảo
- ^ "GROSS DOMESTIC PRODUCT, by region, aimags and the Capital". www.1212.mn. Mongolian Statistical Information Service. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Rural Poverty Reduction Programme official site". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011.
- ^ "Bulgan Aimag Statistical Office: Annual Report 2008". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011.
- ^ "Bulgan Aimag Statistical Office: Annual Report 2009". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011.