Bước tới nội dung

Liverpool F.C. mùa bóng 2010–11

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox football club season

Mùa giải 2010–11 là mùa giải thứ 119 trong lịch sử của Liverpool F.C. và là mùa giải thứ 49 liên tiếp của họ ở giải đấu hàng đầu bóng đá Anh. Mùa giải bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2010 và kết thúc vào ngày 30 tháng 5 năm 2011.

Mùa giải đánh dấu sự khởi đầu của hợp đồng tài trợ áo đấu với ngân hàng Standard Chartered, kết thúc 18 năm gắn bó với hãng bia Carlsberg. Đây cũng là mùa giải diễn ra sự thay đổi lớn về chủ sở hữu khi tập đoàn Fenway Sports Group (FSG) mua lại câu lạc bộ vào tháng 10 năm 2010.

Tổng quan mùa giải

Trước khi mùa giải bắt đầu, huấn luyện viên Rafael Benítez chia tay câu lạc bộ sau 6 năm gắn bó. Ngày 1 tháng 7 năm 2010, Roy Hodgson được bổ nhiệm làm thuyền trưởng mới.[1] Tuy nhiên, Liverpool trải qua khởi đầu mùa giải tệ hại nhất trong nhiều thập kỷ. Họ bị loại khỏi Cúp Liên đoàn ngay từ vòng 3 bởi đội bóng hạng dưới Northampton Town trên chấm luân lưu,[2] đồng thời liên tục tụt xuống nửa dưới bảng xếp hạng Ngoại hạng Anh.

Ngày 8 tháng 1 năm 2011, Roy Hodgson rời câu lạc bộ theo thỏa thuận chung. Huyền thoại Kenny Dalglish được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền đến cuối mùa giải.[3] Ngay sau đó, Liverpool bị loại khỏi Cúp FA sau thất bại 0–1 trước Manchester United tại Old Trafford ở vòng 3.

Trong kỳ chuyển nhượng mùa đông tháng 1 năm 2011, Liverpool chia tay chân sút chủ lực Fernando Torres (sang Chelsea) và đưa về hai tiền đạo Luis Suárez cùng Andy Carroll. Dưới sự dẫn dắt của Dalglish, phong độ của Liverpool cải thiện đáng kể trong giai đoạn lượt về. Tại đấu trường châu Âu, câu lạc bộ dừng bước ở vòng 16 đội UEFA Europa League trước Braga. Chung cuộc, Liverpool kết thúc mùa giải Ngoại hạng Anh ở vị trí thứ 6 với 58 điểm.

Đội hình chính

Tuổi và số lần ra sân tính đến thời điểm kết thúc mùa giải (30/05/2011).

Số áo Tên Quốc tịch Vị trí Ngày sinh (Tuổi) Chuyển đến từ Hợp đồng đến
Thủ môn
1 Brad Jones Bản mẫu:Flag TM 19 tháng 3, 1982 (44 tuổi) Middlesbrough 2013
25 Pepe Reina Tây Ban Nha TM 31 tháng 8, 1982 (43 tuổi) Villarreal 2016
42 Péter Gulácsi Bản mẫu:Flag TM 6 tháng 3, 1990 (36 tuổi) MTK Hungária 2013
Hậu vệ
2 Glen Johnson Bản mẫu:Flagcountry/core RB 23 tháng 8, 1984 (41 tuổi) Portsmouth 2013
5 Daniel Agger Bản mẫu:Flagcountry/core CB 12 tháng 12, 1984 (41 tuổi) Brøndby 2014
6 Fábio Aurélio Bản mẫu:Flag LB 24 tháng 9, 1979 (46 tuổi) Cầu thủ tự do 2012
16 Sotirios Kyrgiakos Bản mẫu:Flagcountry/core CB 23 tháng 7, 1979 (47 tuổi) AEK Athens 2011
22 Danny Wilson Bản mẫu:Flag CB 27 tháng 12, 1991 (34 tuổi) Rangers 2013
23 Jamie Carragher Bản mẫu:Flagcountry/core CB 28 tháng 1, 1978 (48 tuổi) Đội trẻ Liverpool 2013
32 Stephen Darby Bản mẫu:Flagcountry/core RB 10 tháng 6, 1988 (38 tuổi) Đội trẻ Liverpool 2012
34 Martin Kelly Bản mẫu:Flagcountry/core RB/CB 27 tháng 4, 1990 (36 tuổi) Đội trẻ Liverpool 2014
37 Martin Škrtel Bản mẫu:Flag CB 15 tháng 12, 1984 (41 tuổi) Zenit Saint Petersburg 2014
Tiền vệ
4 Raul Meireles Bản mẫu:Flag CM 17 tháng 3, 1983 (43 tuổi) FC Porto 2014
8 Steven Gerrard (C) Bản mẫu:Flagcountry/core CM/AM 30 tháng 5, 1980 (46 tuổi) Đội trẻ Liverpool 2013
10 Joe Cole Bản mẫu:Flagcountry/core AM/LW 8 tháng 11, 1981 (44 tuổi) Chelsea 2014
12 Dani Pacheco Tây Ban Nha AM/SS 5 tháng 1, 1991 (35 tuổi) Barcelona 2014
17 Maxi Rodríguez Bản mẫu:Flag RW/LW 2 tháng 1, 1981 (45 tuổi) Atlético Madrid 2013
18 Dirk Kuyt Bản mẫu:Flagcountry/core RW/ST 22 tháng 7, 1980 (46 tuổi) Feyenoord 2013
21 Lucas Leiva Bản mẫu:Flag DM/CM 9 tháng 1, 1987 (39 tuổi) Grêmio 2015
26 Jay Spearing Bản mẫu:Flagcountry/core DM/CM 25 tháng 11, 1988 (37 tuổi) Đội trẻ Liverpool 2015
28 Christian Poulsen Bản mẫu:Flagcountry/core DM 28 tháng 2, 1980 (46 tuổi) Juventus 2013
33 Jonjo Shelvey Bản mẫu:Flagcountry/core CM/AM 27 tháng 2, 1992 (34 tuổi) Charlton Athletic 2014
Tiền đạo
7 Luis Suárez Bản mẫu:Flag ST 24 tháng 1, 1987 (39 tuổi) Ajax 2016
9 Andy Carroll Bản mẫu:Flagcountry/core ST 6 tháng 1, 1989 (37 tuổi) Newcastle United 2017
14 Milan Jovanović Bản mẫu:Flag LW/ST 18 tháng 4, 1981 (45 tuổi) Standard Liège 2013
24 David N'Gog Bản mẫu:Flagcountry/core ST 1 tháng 4, 1989 (37 tuổi) Paris Saint-Germain 2012
39 Nathan Eccleston Bản mẫu:Flagcountry/core ST 30 tháng 12, 1990 (35 tuổi) Đội trẻ Liverpool 2013

Đội hình thường xuyên xuất phát

Sơ đồ chiến thuật được sử dụng phổ biến trong giai đoạn nửa sau mùa giải dưới thời Kenny Dalglish:

Kết quả giải đấu

Giải Ngoại hạng Anh

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

Bảng xếp hạng chung cuộc

Bản mẫu:Bảng xếp hạng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2010–11

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navbox