Martin Kelly
|
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Kelly chơi cho Liverpool F.C. năm 2010 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Martin Ronald Kelly[1] | ||
| Ngày sinh | 27 tháng 4, 1990 | ||
| Nơi sinh | Whiston, Merseyside, Anh[2] | ||
| Chiều cao | 6 ft 3 in (1,91 m)[3] | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Crystal Palace | ||
| Số áo | 34 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1997–2007 | Liverpool | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2014 | Liverpool | 33 | (0) |
| 2009 | → Huddersfield Town (mượn) | 7 | (1) |
| 2014– | Crystal Palace | 39 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009 | U-19 Anh | 5 | (0) |
| 2009 | U-20 Anh | 4 | (0) |
| 2010–2012 | U21-Anh | 8 | (3) |
| 2012 | Anh | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:01, 8 tháng 11 năm 2015 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19:34, 10 tháng 9 năm 2012 (UTC) | |||
Martin Kelly (sinh ngày 27 tháng 4 năm 1990 ở Anh) là một cầu thủ bóng đá người Anh hiện đang là trung vệ của câu lạc bộ Crystal Palace ở Premier League.
Liverpool
Vào mùa hè 2007, Kelly được đưa lên Melwood từ đội trẻ của câu lạc bộ.Trong một bài phỏng vấn cho trang web chính thức của Liverpool anh nói về mong muốn có được chỗ đứng chính thức mặc dù đã có 2 năm phải chơi cho đội trẻ và bị chấn thương lưng.[4]
Kelly thuộc đội hình của Gary Ablett vô địch giải trẻ các câu lạc bộ của mùa giải 2007-08.Anh ghi bàn thứ 2 trong trận Liverpool thắng 3-0 trước UANL Tigers ở giải Dallas Cup 2008 vào 23 tháng 3 năm 2008.
Đầu mùa giải 2008-09, anh có tên trong đội một[5].Anh có trận đấu đầu tiên được gọi lên khi ngồi dự bị trong trận đấu ở Cúp C1 tiếp Olympique Marseille[6].Không lâu sau anh có trận đấu đầu tiên khi được vào sân từ ghế dự bị thay Jamie Carragher ở giải đấu này khi tiếp PSV Eindhoven vào 9 tháng 12 năm 2008.[7]
Kelly được gọi vào đội tuyển U-19 Anh vào đầu năm 2009 để chuẩn bị cho trận tiếp U-19 Tây Ban Nha vào 10 tháng 2[8].Rafael Benitez cho biết sự ra đi của Sami Hyypia sẽ mở ra cơ hội để Kelly có thể thi đấu cho đội một.[9]
Mượn ở Huddersfield Town
Vào ngày 26 tháng 3 năm 2009, Kelly được ban lãnh đạo Liverpool gửi đến Huddersfield Town theo dạng cho mượn cho tới cuối mùa[10].Vào ngày 18 tháng 4, anh ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thắng 3-2 trước Walsall.Ở đây, anh đá 7 trận và ghi 1 bàn trong 3 tháng.
Thống kê sự nghiệp
| Anh | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Hạng | League | FA Cup | League Cup | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||||
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||||||
| 2008–09 | Liverpool | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | |||
| 2008–09 | Huddersfield Town (mượn) | Championship | 7 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 7 | 1 | |||
| 2009–10 | Liverpool | Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | |||
| 2010–11 | 11 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 10 | 0 | 23 | 0 | |||||
| 2011–12 | 12 | 0 | 3 | 0 | 5 | 1 | 0 | 0 | 20 | 1 | |||||
| 2012–13 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 7 | 0 | |||||
| 2013–14 | 5 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8 | 0 | |||||
| 2014–15 | Crystal Palace | Premier League | 31 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 34 | 0 | |||
| 2015–16 | Crystal Palace | Premier League | 8 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 79 | 1 | 10 | 0 | 10 | 1 | 15 | 0 | 114 | 2 | |||||
Danh hiệu
- Vô địch giải trẻ:2008
- Cúp Dallas:vô địch năm 2008
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Martin Kelly profile Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found. at Liverpool
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Bài có liên kết hỏng
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1990
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá Huddersfield Town A.F.C.
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Hậu vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh