Mã điện thoại Việt Nam

Mã điện thoại Việt Nam được ấn định là +84 (hoặc 0084) trong khuyến nghị E.164 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU). Để thực hiện một cuộc gọi quốc tế đến Việt Nam, người dùng thay thế số '0' ở đầu số điện thoại nội địa bằng mã quốc gia '+84'. Hệ thống mã điện thoại Việt Nam đã trải qua nhiều đợt tái cơ cấu lớn, đáng chú ý nhất là việc chuyển đổi thuê bao di động từ 11 số sang 10 số (hoàn thành năm 2019) và thay đổi mã vùng điện thoại cố định sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh vào năm 2025.

Cấu trúc số điện thoại

Theo khuyến nghị E.164 của ITU, cấu trúc số điện thoại quốc tế được định nghĩa là: Số mào đầu quốc tế (dấu + hoặc 00) + Mã quốc gia + Số quốc gia có nghĩa. Số quốc gia có nghĩa có độ dài tối đa là 15 chữ số.[1] Ở Việt Nam, cấu trúc này được cụ thể hóa thành hai hình thức quay số chính.

Quay số quốc tế

Đối với các cuộc gọi từ nước ngoài vào Việt Nam, cấu trúc quay số chuẩn là: +84 hoặc 0084. Ví dụ: Một số điện thoại cố định ở Hà Nội là (024) 3xxxxxxx sẽ được quay là +84 24 3xxxxxxx. Theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, mã quốc gia 84 là bất biến và được quản lý thống nhất.[2]

Quay số trong nước

Đối với các cuộc gọi nội địa, cấu trúc quay số chuẩn là: 0 + Mã đích quốc gia + Số thuê bao. Trong đó, cấu trúc Mã đích quốc gia + Số thuê bao chính là Số quốc gia có nghĩa. Cuộc gọi từ một máy di động đến một máy cố định ở Thành phố Hồ Chí Minh (mã vùng 28) sẽ được quay là: 0 28 3xxxxxxx. Một điểm cần lưu ý là việc sử dụng đầu số '0' được các nhà mạng tính cước như một cuộc gọi nội địa. Nếu người dùng quay số +84 28 3xxxxxxx từ một máy di động trong nước, cuộc gọi vẫn được định tuyến thành công và tính cước nội địa.

Mã vùng điện thoại cố định (Mã 2)

Theo quy hoạch kho số viễn thông, đầu số '02' được dành riêng cho dịch vụ điện thoại cố định mặt đất. Độ dài số thuê bao là 8 chữ số đối với vùng Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh, và 7 chữ số đối với các tỉnh/thành khác. Do đó, tổng độ dài một số điện thoại cố định là 11 chữ số (bao gồm cả đầu số 0).

Thay đổi mã vùng sau sáp nhập tỉnh, thành phố năm 2025

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội Việt Nam khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, qua đó giảm từ 63 đơn vị xuống còn 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.[3] Sự thay đổi về địa giới hành chính này kéo theo việc điều chỉnh mã vùng điện thoại cố định để phù hợp với tên gọi mới.

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, mã vùng điện thoại cố định được phân thành hai nhóm:[4]

Các tỉnh, thành phố giữ nguyên mã vùng

11 tỉnh, thành phố không có sự thay đổi về địa giới hoặc tên gọi sau sáp nhập được giữ nguyên mã vùng đang sử dụng. Danh sách bao gồm:

  • Hà Nội (24)
  • Thanh Hóa (237)
  • Nghệ An (238)
  • Huế (234)
  • Hà Tĩnh (239)
  • Lạng Sơn (205)
  • Lai Châu (213)
  • Điện Biên (215)
  • Cao Bằng (206)
  • Quảng Ninh (203)
  • Sơn La (212)

Các tỉnh, thành phố mới sử dụng mã vùng chính thức

Đối với 23 tỉnh, thành phố được hình thành từ sự sáp nhập của hai hay nhiều đơn vị cũ, Bộ Khoa học và Công nghệ đã quyết định mã vùng chính thức mới. Trong giai đoạn chuyển tiếp (dự kiến kéo dài 6 tháng đến 1 năm), các mã vùng cũ vẫn được duy trì hoạt động song song để đảm bảo thông tin liên lạc không bị gián đoạn.[5]

Mã vùng điện thoại cố định chính thức cho 34 tỉnh/thành (từ 1/7/2025)
STT Tên tỉnh/thành phố (mới) Mã vùng mới (dự kiến) Mã vùng tạm thời
1 An Giang 296 296, 297
2 Bắc Ninh 222 222, 204
3 Cà Mau 290 290, 291
4 Cần Thơ 292 292, 299, 293
5 Cao Bằng 206 206
6 Đà Nẵng 236 236, 235
7 Đắk Lắk 262 262, 257
8 Điện Biên 215 215
9 Đồng Nai 251 251, 271
10 Đồng Tháp 277 277, 273
11 Gia Lai 269 269, 256
12 Hà Nội 24 24
13 Hà Tĩnh 239 239
14 Hải Phòng 225 225, 220
15 Thành phố Hồ Chí Minh 28 28, 254, 274
16 Hưng Yên 221 221, 227
17 Khánh Hòa 258 258, 259
18 Lai Châu 213 213
19 Lâm Đồng 263 263, 252, 261
20 Lạng Sơn 205 205
21 Lào Cai 214 214, 216
22 Nghệ An 238 238
23 Ninh Bình 229 229, 226, 228
24 Phú Thọ 210 210, 211, 218
25 Quảng Ngãi 255 255, 260
26 Quảng Ninh 203 203
27 Quảng Trị 233 233, 232
28 Sơn La 212 212
29 Tây Ninh 276 276, 272
30 Thái Nguyên 208 208, 209
31 Thanh Hóa 237 237
32 Huế 234 234
33 Tuyên Quang 207 207, 219
34 Vĩnh Long 270 270, 275, 294

Mã mạng di động (Mã 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9)

Các thuê bao di động tại Việt Nam sử dụng dải đầu số bắt đầu bằng các mã 03, 05, 07, 08, 09. Quá trình chuyển đổi thuê bao từ 11 số sang 10 số được hoàn tất vào ngày 15 tháng 9 năm 2019, dựa trên Kế hoạch chuyển đổi mã mạng di động 11 số thành 10 số (Quyết định số 798/QĐ-BTTTT).[6] Người dùng có thể chuyển mạng và giữ nguyên số thuê bao (Mobile Number Portability - MNP), do đó bảng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo về nhà mạng gốc của các đầu số.

Danh sách đầu số di động chính thức (cập nhật 2026)

Mã mạng di động Việt Nam
Đầu số Mạng Đầu số cũ (trước 2019) Ghi chú
032 Viettel 0162
033 0163
034 0164
035 0165
036 0166
037 0167
038 0168
039 0169
052 Vietnamobile
055 Wintel Mạng di động ảo sử dụng hạ tầng Vinaphone.
056 Vietnamobile 0186
058 Vietnamobile 0188
059 Gmobile 0199
070 Mobifone 0120
076 0126
077 0122
078 0128
079 Mobifone 0121
081 Vinaphone 0127
082 0129
083 0123
084 0124
085 0125
086 Viettel
087 Itel Mạng di động ảo sử dụng hạ tầng Vinaphone.
088 Vinaphone
089 Mobifone
090 Mobifone
091 Vinaphone
092 Vietnamobile Trước đây là HT Mobile.
093 Mobifone
094 Vinaphone
095 Viettel Trước đây là S-Fone.
096 Trước đây là EVN Telecom.
097
098
099 Gmobile

Mã sử dụng cho mục đích đặc biệt (Mã 6x, 80)

Bên cạnh các mã vùng địa lý và mã mạng di động, một số đầu số được dành riêng cho các dịch vụ và mục đích đặc biệt, hầu hết được quy định trong quy hoạch kho số viễn thông quốc gia.

  • Mã 065: Dành cho dịch vụ điện thoại internet (VoIP).
  • Mã 067: Dành cho điện thoại vệ tinh (VSAT).
  • Mã 069 (cụ thể là 692, 693, 694, 695, 696, 697, 698, 699): Dành cho mạng dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng Công an và Quân đội.
  • Mã 080: Dành cho các dịch vụ của Cục Bưu điện Trung ương.

Các số dịch vụ đặc biệt

Các số dịch vụ khẩn cấp và hỗ trợ thông tin được quy định thống nhất trên toàn quốc.

Số điện thoại khẩn cấp

  • 111: Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em.
  • 112: Số điện thoại ứng cứu khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn toàn quốc.
  • 113: Công an.
  • 114: Cứu hỏa.
  • 115: Cấp cứu y tế.

Số dịch vụ tổng đài hỗ trợ

  • 1800xxxx: Số dịch vụ chăm sóc khách hàng miễn phí cuộc gọi.
  • 1900xxxx: Số dịch vụ chăm sóc khách hàng có tính phí.

Mã dịch vụ USSD thông dụng

  • *0#: Kiểm tra số điện thoại đang dùng.
  • *101#: Kiểm tra số dư tài khoản, hạn sử dụng của thuê bao trả trước.
  • *102# (Viettel): Kiểm tra các khuyến mãi và tài khoản khuyến mại.
  • *090# (Mobifone), *091# (Vinaphone): Kiểm tra thông tin các gói cước data đã đăng ký.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ "Recommendation E.164: The international public telecommunication numbering plan". ITU-T. International Telecommunication Union. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ "Quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet: Từ "phân bổ kỹ thuật" đến quản trị hạ tầng số quốc gia". Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ. ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  3. ^ "Điều chỉnh mã vùng điện thoại cố định sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  4. ^ "Danh sách mã vùng điện thoại cố định các tỉnh, thành phố trước và dự kiến sau sắp xếp". Báo Điện tử Chính phủ (Xây dựng chính sách). ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  5. ^ "Tra cứu mã vùng điện thoại sau sáp nhập tỉnh thành". Tuổi Trẻ Online. ngày 25 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  6. ^ "Danh sách đầu số 5 nhà mạng: Viettel, Mobifone, Vinaphone, ... năm 2026". HoaTiêu.vn. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.