Biển xe cơ giới Việt Nam
Biển xe cơ giới (hay còn gọi là biển số xe) là biển được sử dụng để hiển thị dấu đăng ký của phương tiện tại Việt Nam. Đây là biển bắt buộc đối với phương tiện cơ giới sử dụng trên đường công cộng để hiển thị biển đăng ký xe.
Định dạng hiện tại
Các quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới và xe máy chuyên dùng hiện nay được điều chỉnh bởi Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025[1]. Thông tư này thay thế các quy định trước đó, bao gồm Thông tư 24/2023/TT-BCA. Biển số xe được sản xuất bằng hợp kim nhôm, có màng và mực phản quang, huy hiệu công an đóng chìm rõ nét, các chữ, số và ký hiệu được dập nổi, bốn góc được bo tròn. Chỉ biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.
Xe ô tô được gắn hai biển số, một biển ngắn có kích thước 330 × 165 mm và một biển dài có kích thước 520 × 110 mm.
Xe mô tô (xe máy), xe gắn máy (kể cả xe máy điện) được gắn một biển số ở phía sau, kích thước 190 × 140 mm.
Máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc được gắn một biển số ở phía sau, kích thước 330 × 165 mm.
Biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong nước
| STT | Biển số | Chức năng | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen | Xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp | không khungkhông khung |
| 2 | Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng | Xe của các cơ quan chính trị, công an | không khung |
| 3 | Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng | Xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội | không khung |
| 4 | Nền biển màu vàng, chữ và số đen | Xe hoạt động kinh doanh vận tải và xe máy chuyên dùng |
- Đối với xe ô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, hai chữ cái là seri đăng ký, và năm chữ số sau là thứ tự xe đăng ký từ 000.01 đến 999.99. Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
- Đối với xe mô tô (xe máy), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, hai chữ cái là seri đăng ký, và năm chữ số sau là thứ tự xe đăng ký từ 000.01 đến 999.99. Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z (ngoại trừ các cặp chữ cái: CD, CT, DA, HC, LB, LD, MK).
Biển số xe của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trong nước
- Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan, tổ chức sau đây:
- Các cơ quan của Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
- Các Ban chỉ đạo Trung ương
- Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Ủy ban an toàn giao thông quốc gia
- Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)
- Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe)
- Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng nêu trên.
Biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
- Đối với xe ô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm ba chữ số tự nhiên, hai chữ cái là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, và hai chữ số cuối cùng là thứ tự xe đăng ký gồm hai chữ số tự nhiên từ 01 đến 99.
- Đối với xe mô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm ba chữ số tự nhiên, hai chữ cái là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, và ba chữ số cuối cùng là thứ tự xe đăng ký gồm ba chữ số tự nhiên từ 01 đến 999.
- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu NG màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký[2].
- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu QT màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu CV cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.
- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu NN cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.
Các loại biển số xe có ký hiệu riêng hoặc tem nhận diện riêng
- Seri CD cấp cho phương tiện chuyên dụng như xe chở tiền, xe hút bể phốt, cần cẩu,...
- Seri RM cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc.
- Seri HC cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ, xe điện tham quan,...
- Seri KT cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội.
- Seri TĐ cấp cho xe thí điểm.
- Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh.
Danh mục mã tỉnh
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, từ ngày 12 tháng 6 năm 2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[3]. Theo hướng dẫn của Bộ Công an, ký hiệu biển số xe của các địa phương sau hợp nhất bao gồm ký hiệu biển số của các địa phương được hợp nhất[4]. Dưới đây là bảng ký hiệu mã số tỉnh thành Việt Nam hiện hành:
| STT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu biển số |
|---|---|---|
| 1 | Cao Bằng | 11 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 |
| 4 | Bắc Ninh | 99, 98 |
| 5 | Tuyên Quang | 22, 23 |
| 6 | Lào Cai | 24, 21 |
| 7 | Lai Châu | 25 |
| 8 | Điện Biên | 27 |
| 9 | Sơn La | 26 |
| 10 | Thái Nguyên | 20, 97 |
| 11 | Phú Thọ | 19, 28, 88 |
| 12 | Hà Nội | 29, 30, 31, 32, 33, 40 |
| 13 | Hải Phòng | 15, 16, 34 |
| 14 | Hưng Yên | 89, 17 |
| 15 | Ninh Bình | 35, 18, 90 |
| 16 | Thanh Hóa | 36 |
| 17 | Nghệ An | 37 |
| 18 | Hà Tĩnh | 38 |
| 19 | Quảng Trị | 74, 73 |
| 20 | TP. Huế | 75 |
| 21 | Đà Nẵng | 43, 92 |
| 22 | Quảng Ngãi | 76, 82 |
| 23 | Gia Lai | 81, 77 |
| 24 | Đắk Lắk | 47, 78 |
| 25 | Khánh Hòa | 79, 85 |
| 26 | Lâm Đồng | 49, 48, 86 |
| 27 | Đồng Nai | 60, 39, 93 |
| 28 | TP. Hồ Chí Minh | 41, 50 đến 59, 61, 72 |
| 29 | Tây Ninh | 70, 62 |
| 30 | Đồng Tháp | 66, 63 |
| 31 | Cần Thơ | 65, 83, 95 |
| 32 | Vĩnh Long | 64, 71, 84 |
| 33 | Cà Mau | 69, 94 |
| 34 | An Giang | 68, 67 |
Lưu ý: Biển số có ký hiệu của địa phương được giữ nguyên tên sau sáp nhập được cấp trước (ví dụ: tỉnh Hưng Yên 89, tỉnh Ninh Bình 35, tỉnh Đồng Tháp 66, riêng tỉnh An Giang cấp ký hiệu 68). Sau khi cấp hết ký hiệu biển số này, sẽ tiến hành cấp đến các ký hiệu còn lại từ thấp đến cao[5].
Biển số xe quân sự
Biển số xe quân sự do Cục Xe – Máy trực thuộc Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc lực lượng vũ trang do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ và chữ số màu trắng, gồm mã 2 chữ cái và 4 chữ số (với xe ôtô, đối với xe môtô là 3 chữ số). Xe rơmoóc có biển số gồm mã 2 chữ cái và 3 chữ số, cộng với hai chữ "RM"; đối với xe sơmi rơmoóc là hai chữ "BM". Biển số xe máy chuyên dùng gồm mã 2 chữ cái, cộng với chữ L, S hoặc X, sau đó là 4 chữ số. Quy định chi tiết được nêu tại Thông tư 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021[6].
Mã của các đơn vị, cơ quan quân đội là như sau:
Biển số 80
Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông (C08) thuộc Bộ Công an cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương hoặc thuộc Trung ương quản lý. Biển số có mã 80A/B/C. Các cơ quan được biết là được cấp biển số xe này là:
- Các ban của Trung ương Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Quốc hội
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Công an
- Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
- Bộ Ngoại giao (bao gồm biến xe nước ngoài của Đại sứ, các thành viên Đại sứ quán, người đứng đầu các tổ chức Liên hợp quốc)
- Tòa án Nhân dân Tối cao
- Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao
- Thông tấn xã Việt Nam
- Báo Nhân dân
- Thanh tra Nhà nước
- Học viện Chính trị quốc gia
- Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh
- Trung tâm lưu trữ quốc gia
- Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
- Kiểm toán Nhà nước
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Đài Truyền hình Việt Nam
- Hãng phim truyện Việt Nam
- Đài Tiếng nói Việt Nam
- Bộ Khoa học và Công nghệ
Biển số xe Bộ Ngoại giao
| STT | Biển số | Ký hiệu đặc biệt | Chức năng | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu NG (Ngoại giao) màu đỏ | Không | Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự | Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó |
| Có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký | Xe của Đại sứ (hai chữ số đầu là 80) và Tổng Lãnh sự (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán) | |||
| Có thứ tự đăng ký là số 02 trở lên và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký | Xe của các thành viên Đại sứ quán (hai chữ số đầu là 80) và các thành viên Tổng Lãnh sự quán (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán) | |||
| 2 | Nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu QT (Quốc tế) màu đỏ | Không | Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế | Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó |
| Có hai chữ số đầu là 80 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký | Xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam | |||
| 3 | Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có sêri ký hiệu CV (Công vụ) | Không | Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế | |
| 4 | Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có ký hiệu NN (Nước ngoài) | Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng nêu trên) | ||
Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), CV (công vụ) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng ký tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:
- Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
- Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
- Mã hai ký tự NN, NG, CV hoặc QT
- Hai chữ số của phương tiện (đối với xe máy là ba chữ số)
- Các biển có vạch màu đỏ chạy ngang qua chữ và số của biển thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào).
- Ký hiệu mã quốc gia xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Xem thêm
Chú thích
- ^ Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "Thông tư số 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng". chinhphu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ VietNamNet (ngày 11 tháng 10 năm 2016). "Cách đọc ký hiệu biển số xe ngoại giao, nước ngoài ở Việt Nam". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ Báo điện tử Chính phủ (ngày 16 tháng 7 năm 2025). "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ VietNamNet (ngày 29 tháng 6 năm 2025). "Chi tiết ký hiệu biển số xe của 34 tỉnh, thành phố từ ngày 1/7". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ VietNamNet (ngày 29 tháng 6 năm 2025). "Chi tiết ký hiệu biển số xe của 34 tỉnh, thành phố từ ngày 1/7". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
biển số có ký hiệu của địa phương được giữ nguyên tên sau sáp nhập được cấp trước (ví dụ: tỉnh Hưng Yên 89, tỉnh Ninh Bình 35, tỉnh Đồng Tháp 66, riêng tỉnh An Giang cấp ký hiệu 68). Sau khi cấp hết ký hiệu biển số này, sẽ tiến hành cấp đến các ký hiệu còn lại từ thấp đến cao.
- ^ Bộ Quốc phòng (ngày 23 tháng 12 năm 2021). "Thông tư quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng". mod.gov.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.