Bước tới nội dung

Maarten Stekelenburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Maarten Stekelenburg (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; sinh ngày 22 tháng 9 năm 1982) là cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan thi đấu ở vị trí thủ môn. Stekelenburg bắt đầu sự nghiệp ở Zandoort 75 trước khi tới VV Schoten, nơi anh đến Ajax năm anh 15 tuổi. Anh có vị trí chính thức ở Ajax vào ngày 22 tháng 1 năm 2002, trong trận tiếp NAC Breda. Vào đầu mùa giải 2002/2003 anh có được danh hiệu đầu tiên cùng Ajax khi câu lạc bộ đoạt Johan Cruiff Schaal. Vào năm 2004 anh cùng Ajax giành danh hiệu vô địch Hà Lan, mùa giải đó anh chơi 1 trận.

Vào ngày 3 tháng 9 năm 2004, anh có trận đấu đầu tiên trong đội tuyển quốc gia khi tiếp Liechtenstein, trận đó Hà Lan thắng 3-0. Mặc dù anh vào đội tuyển từ năm 2004 nhưng phải đến mùa 2006–07 anh mới là thủ môn số 1 của Ajax. Vào năm 2006 anh giành cúp quốc gia Hà Lan đầu tiên và được huấn luyện viên Marco van Basten gọi chuẩn bị cho World Cup 2006 ở Đức, nhưng anh không thi đấu trận nào trong giải này vì Edwin van der Sar là sự lựa chọn số 1. Vào đầu mùa 2006–07 anh giành được cúp Johan Cruiff Schall thứ hai, và anh đã giúp hàng phòng ngự trở nên vững chãi hơn nhiều, và sau đó vào mùa 2006–07, anh giành được Cúp bóng đá Hà Lan thứ hai.

Thi đấu quốc tế

Stekeleburg được van Basten gọi tham dự Euro 2008 để làm dự bị cho van der Sar. Anh đã được thi đấu trong trận tiếp Romania ở bảng C vào ngày 17 tháng 6. Với việc Hà Lan đã vào bán kết, van Basten đã tạo cơ hội cho các cầu thủ đội dự bị, và Stekeleburg đã được trao cơ hội.

Đời sống cá nhân

Stekelenburg bị điếc tai bên trái nhưng anh vẫn có thể nghe tốt và việc này không ảnh hưởng đến phong độ trên sân.

Thành tích

Tập tin:Vertonghen Stekelenburg.jpg
Stekelenburg (phải) và Jan Vertonghen trong màu áo Ajax Amsterdam.

Câu lạc bộ

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác[1] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ajax 2002–03 9 0 0 0 3 0 1 0 13 0
2003–04 10 0 0 0 1 0 0 0 11 0
2004–05 11 0 1 0 4 0 1 0 17 0
2005–06 27 0 4 0 6 0 4 0 41 0
2006–07 32 0 4 0 9 0 5 0 50 0
2007–08 31 0 1 0 4 0 5 0 41 0
2008–09 12 0 1 0 2 0 0 0 15 0
2009–10 33 0 7 0 10 0 0 0 50 0
2010–11 26 0 4 0 13 0 1 0 43 0
Tổng cộng 191 0 22 0 52 0 17 0 282 0
Roma 2011–12 29 0 2 0 2 0 33 0
2012–13 19 0 3 0 0 0 21 0
Tổng cộng 48 0 5 0 2 0 55 0
Fulham 2013–14 19 0 1 0 1 0 0 0 21 0
Tổng cộng 19 0 1 0 1 0 0 0 21 0
Monaco (mượn) 2014–15 1 0 4 0 3 0 0 0 8 0
Southampton (mượn) 2015–16 17 0 1 0 3 0 4 0 25 0
Everton 2016–17 19 0 0 0 2 0 0 0 21 0
2017–18 0 0 0 0 1 0 2 0 3 0
2018–19 Premier League 0 0 0 0 2 0 0 0 2 0
2019–20 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 19 0 0 0 5 0 2 0 26 0
Ajax 2020–21 Eredivisie 9 0 4 0 5 0 18 0
Tổng cộng sự nghiệp 304 0 37 0 12 0 65 0 17 0 435 0

Tính đến ngày 2 tháng 5 năm 2021.[2][3][4]

Tập tin:Maarten Stekelenburg.JPG
Maarten Stekelenburg trong màu áo đội tuyển Hà Lan

Đội tuyển quốc gia

Bản mẫu:Updated[5]

Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
{{ Bản mẫu:Yesno alias = Hà Lan flag alias = Flag of the Netherlands.svg flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

2004 1 0
2006 2 0
2007 7 0
2008 5 0
2009 9 0
2010 15 0
2011 5 0
2012 10 0
2016 4 0
2021 5 0
Tổng cộng 63 0

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Ajax

Đội tuyển Hà Lan

Cá nhân

  • Cầu thủ của năm của AFC Ajax: 2008, 2011

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Bao gồm Johan Cruijff Shield
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Bản mẫu:NFT player

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”. Bản mẫu:Cầu thủ xuất sắc nhất năm AFC Ajax Bản mẫu:Authority control