Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mùa giải 1997–98 là mùa giải thứ sáu của Manchester United tại Ngoại hạng Anh và là mùa giải thứ 23 liên tiếp của họ ở giải đấu cao nhất của bóng đá Anh.[1] Mùa giải kết thúc một cách thảm hại, khi bị Arsenal vượt mặt trong cuộc đua giành chức vô địch Ngoại hạng Anh, đội bóng đã có chuỗi 10 trận thắng liên tiếp trong hai tháng cuối mùa giải, cũng như bị loại bởi đội bóng đang chật vật trụ hạng là Barnsley và AS Monaco ở vòng 5 Cúp FA và tứ kết UEFA Champions League. Tệ hơn nữa, khi bước vào tháng 3, United vẫn còn cơ hội giành cú đúp danh hiệu quốc nội và châu Âu sau khi tạo ra khoảng cách 12 điểm, bất chấp việc đối thủ cạnh tranh gần nhất là Arsenal còn ba trận chưa đấu. dẫu vậy, mùa giải kết thúc chỉ với danh hiệu Siêu cúp Anh.
Sau khi chia tay đội trưởng kiêm tiền đạo ngôi sao Eric Cantona vào cuối mùa giải trước, huấn luyện viên Ferguson đã chiêu mộ tuyển thủ người Anh Teddy Sheringham từ Tottenham Hotspur với hợp đồng ba năm với giá 3,5 triệu bảng Anh. Việc Cantona ra đi đồng nghĩa với việc Roy Keane được kế thừa chiếc băng đội trưởng và số áo của các cầu thủ được sắp xếp lại; David Beckham được trao chiếc áo số 7 danh giá và Sheringham được trao số áo 10, số áo cũ của Beckham. Henning Berg là gương mặt mới duy nhất khác đến Old Trafford từ Blackburn Rovers với mức phí 5 triệu bảng vào đầu mùa giải.[2]
Giao hữu tiền mùa giải
| Ngày
|
Đối thủ
|
Sân nhà/khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
| 17/7/1997
|
Thái Lan
|
A
|
2–0
|
Butt 55', Natee 86' (o.g.)
|
38,000
|
| 20/7/1997
|
South China
|
A
|
1–0
|
Cruyff 57'
|
36,611
|
| 22/7/1997
|
Urawa Red Diamonds
|
A
|
2–1
|
Solskjær (2) 13', 39'
|
17,642
|
| 27/7/1997
|
Internazionale
|
A
|
1–1 (1–4p)
|
Butt 22'
|
49,718
|
| 30/7/1997
|
Internazionale
|
H
|
1–1
|
Clegg 67'
|
48,579
|
| 5/8/1997
|
Slavia Prague
|
H
|
2–2
|
Poborský 1', Cooke 45'
|
22,075
|
| 5/10/1997
|
Manchester City
|
A
|
2–2
|
Scholes 9', Notman 84'
|
21,262
|
Siêu cúp Anh
| Ngày
|
Đối thủ
|
Sân nhà /khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
| 3/8/1997
|
Chelsea
|
N
|
1–1 (4–2p)
|
Johnsen 57'
|
73,636
|
Ngoại hạng Anh
| Ngày
|
Đối thủ
|
Sân nhà/khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
Thứ hạng
|
| 10/8/1997
|
Tottenham Hotspur
|
A
|
2–0
|
Butt 82', Vega 83' (o.g.)
|
26,359
|
1
|
| 13/8/1997
|
Southampton
|
H
|
1–0
|
Beckham 79'
|
55,008
|
2
|
| 23/8/1997
|
Leicester City
|
A
|
0–0
|
|
21,221
|
3
|
| 27/8/1997
|
Everton
|
A
|
2–0
|
Beckham 29', Sheringham 50'
|
40,079
|
2
|
| 30/8/1997
|
Coventry City
|
H
|
3–0
|
Cole 2', Keane 72', Poborský 90'
|
55,074
|
| 13/9/1997
|
West Ham United
|
H
|
2–1
|
Keane 21', Scholes 75'
|
55,068
|
1
|
| 20/9/1997
|
Bolton Wanderers
|
A
|
0–0
|
|
25,000
|
| 24/9/1997
|
Chelsea
|
H
|
2–2
|
Scholes 35', Solskjær 86'
|
55,163
|
2
|
| 27/9/1997
|
Leeds United
|
A
|
0–1
|
|
39,952
|
| 4/10/1997
|
Crystal Palace
|
H
|
2–0
|
Sheringham 18', Hreiðarsson 30' (o.g.)
|
55,143
|
| 18/10/1997
|
Derby County
|
A
|
2–2
|
Sheringham 51', Cole 83'
|
30,014
|
3
|
| 25/10/1997
|
Barnsley
|
H
|
7–0
|
Cole (3) 17', 19', 45', Giggs (2) 43', 57', Scholes 59', Poborský 80'
|
55,142
|
1
|
| 1/11/1997
|
Sheffield Wednesday
|
H
|
6–1
|
Sheringham (2) 13', 63', Newsome 20' (o.g.), Cole 39', Solskjær (2) 41', 75'
|
55,259
|
| 9/11/1997
|
Arsenal
|
A
|
2–3
|
Sheringham (2) 33', 40'
|
38,205
|
| 22/11/1997
|
Wimbledon
|
A
|
5–2
|
Butt 48', Beckham (2) 67', 75', Scholes 81', Cole 85'
|
26,309
|
| 30/11/1997
|
Blackburn Rovers
|
H
|
4–0
|
Solskjær (2) 17', 52', Henchoz 59' (o.g.), Kenna 84' (o.g.)
|
55,175
|
| 6/12/1997
|
Liverpool
|
A
|
3–1
|
Cole (2) 51', 74', Beckham 70'
|
41,027
|
| 15/12/1997
|
Aston Villa
|
H
|
1–0
|
Giggs 52'
|
55,151
|
| 21/12/1997
|
Newcastle United
|
A
|
1–0
|
Cole 67'
|
36,767
|
| 26/12/1997
|
Everton
|
H
|
2–0
|
Berg 14', Cole 35'
|
41,027
|
| 28/121997
|
Coventry City
|
A
|
2–3
|
Solskjær 31', Sheringham 48'
|
23,054
|
| 10/1/1998
|
Tottenham Hotspur
|
H
|
2–0
|
Giggs (2) 44', 68'
|
55,281
|
| 19/1/1998
|
Southampton
|
A
|
0–1
|
|
15,241
|
| 31/1/1998
|
Leicester City
|
H
|
0–1
|
|
55,156
|
| 7/2/1998
|
Bolton Wanderers
|
H
|
1–1
|
Cole 85'
|
55,156
|
| 18/2/1998
|
Aston Villa
|
A
|
2–0
|
Beckham 83', Giggs 89'
|
39,372
|
| 21/2/1998
|
Derby County
|
H
|
2–0
|
Giggs 19', Irwin 71' (pen.)
|
55,170
|
| 28/2/1998
|
Chelsea
|
A
|
1–0
|
P. Neville 31'
|
35,411
|
| 7/3/1998
|
Sheffield Wednesday
|
A
|
0–2
|
|
39,427
|
| 11/3/1998
|
West Ham United
|
A
|
1–1
|
Scholes 66'
|
25,892
|
| 14/3/1998
|
Arsenal
|
H
|
0–1
|
|
55,174
|
| 28/3/1998
|
Wimbledon
|
H
|
2–0
|
Johnsen 83', Scholes 90'
|
55,306
|
| 6/4/1998
|
Blackburn Rovers
|
A
|
3–1
|
Cole 56', Scholes 73', Beckham 90'
|
30,547
|
| 10/4/1998
|
Liverpool
|
H
|
1–1
|
Johnsen 12'
|
55,171
|
| 18/4/1998
|
Newcastle United
|
H
|
1–1
|
Beckham 38'
|
55,194
|
2
|
| 27/4/1998
|
Crystal Palace
|
A
|
3–0
|
Scholes 6', Butt 22', Cole 84'
|
26,180
|
| 4/5/1998
|
Leeds United
|
H
|
3–0
|
Giggs 6', Irwin 31' (pen.), Beckham 59'
|
55,167
|
| 10/5/1998
|
Barnsley
|
A
|
2–0
|
Cole 6', Sheringham 77'
|
18,694
|
FA Cup
| Ngày
|
Vòng
|
Đối thủ
|
Sân nhà/khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
| 4/1/1998
|
Vòng 3
|
Chelsea
|
A
|
5–3
|
Beckham (2) 23', 28', Cole (2) 45', 66', Sheringham 74'
|
34,792
|
| 24/1/1998
|
Vòng 4
|
Walsall
|
H
|
5–1
|
Cole (2) 10', 66', Solskjær (2) 39', 68', Johnsen 74'
|
54,699
|
| 15/2/1998
|
Vòng 5
|
Barnsley
|
H
|
1–1
|
Sheringham 42'
|
54,700
|
| 25/2/1998
|
Vòng 5 (Đá lại)
|
Barnsley
|
A
|
2–3
|
Sheringham 57', Cole 82'
|
18,655
|
League Cup
| Ngày
|
Vòng
|
Đối thủ
|
Sân nhà/khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
| 14/10/1997
|
Vòng 3
|
Ipswich Town
|
A
|
0–2
|
|
22,173
|
UEFA Champions League
Mẫu áo sân nhà đặc biệt được sử dụng tại đấu trường châu Âu.
Vòng bảng
| Ngày
|
Đối thủ
|
Sân nhà/khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
Thứ hạng
|
| 17/9/1997
|
Košice
|
A
|
3–0
|
Irwin 30', Berg 62', Cole 88'
|
9,950
|
2
|
| 1/10/1997
|
Juventus
|
H
|
3–2
|
Sheringham 38', Scholes 69', Giggs 90'
|
53,428
|
1
|
| 22/10/1997
|
Feyenoord
|
H
|
2–1
|
Scholes 32', Irwin 73' (pen.)
|
53,188
|
1
|
| 5/11/1997
|
Feyenoord
|
A
|
3–1
|
Cole (3) 31', 44', 75'
|
51,000
|
1
|
| 27/11/1997
|
Košice
|
H
|
3–0
|
Cole 40', Faktor 85' (o.g.), Sheringham 90'
|
53,535
|
1
|
| 10/12/1997
|
Juventus
|
A
|
0–1
|
|
47,786
|
1
|
Vòng loại trực tiếp
| Ngày
|
Vòng
|
Đối thủ
|
Sân nhà/khách
|
Tỉ số
|
Cầu thủ ghi bàn
|
Số lượng khán giả
|
| 4/3/1998
|
Tứ kết lượt đi
|
AS Monaco
|
A
|
0–0
|
|
15,000
|
| 18/3/1998
|
Tứ kết lượt về
|
AS Monaco
|
H
|
1–1
|
Solskjær 53'
|
53,683
|
Thống kê đội hình
Chuyển nhượng
Đến
Đi
Cho mượn
Tham khảo
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "nb", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="nb"/> tương ứng