Marc-Vivien Foé
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Marc-Vivien Foé (1 tháng 5 năm 1975 – 26 tháng 6 năm 2003) là một cố cầu thủ bóng đá người Cameroon từng chơi ở vị trí tiền vệ cho cả câu lạc bộ và quốc gia. Với thành công tại Ligue 1 của Pháp, và giải Ngoại hạng Anh, cái chết đột ngột của anh trong một trận đấu quốc tế, như là một cú sốc đối với cộng đồng bóng đá trên toàn thế giới.[1] Anh được truy tặng danh hiệu Commander of the National Order of Valour.
Tiểu sử
Foé sinh ra vào ngày 1 tháng 5 năm 1975 tại Yaoundé. Foé bắt đầu sự nghiệp của mình là một cầu thủ nghiệp dư ở Second Division Union Garoua[2] trước khi chuyển sang Canon Yaoundé, một trong những câu lạc bộ lớn nhất Cameroon, nơi anh đã giành được Cúp quốc gia Cameroon vào năm 1993.[3] Anh xuất hiện lần đầu quốc tế của mình trong trận đấu với Mexico trong tháng 9 năm 1993,[4] và năm sau, anh được gọi vào đội tuyển quốc gia tham dự World Cup 1994, sau đó ra sân ở đội hình xuất phát trong cả ba trận đấu của Cameroon[5] tại giải đấu này.
Marc-Vivien Foé mất đột ngột vào ngày 26 tháng 6 năm 2003 trong khi đang thi đấu ở Cúp Liên đoàn các châu lục 2003 diễn ra tại Pháp với đội tuyển Colombia khi mới 28 tuổi.
Thống kê sự nghiệp
| Câu lạc bộ | Giải quốc gia | Cúp | Cúp liên đoàn | Châu lục | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa | Câu lạc bộ | Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn |
| Pháp | Giải | Coupe de France | Coupe de la Ligue | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 1994–95 | Lens | Division 1 | 15 | 3 | 15 | 3 | ||||||
| 1995–96 | 19 | 2 | 19 | 2 | ||||||||
| 1996–97 | 28 | 2 | 28 | 2 | ||||||||
| 1997–98 | 18 | 2 | 0 | 0 | 18 | 2 | ||||||
| 1998–99 | 5 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | ||||||
| Anh | Giải | FA Cup | League Cup | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 1998–99 | West Ham United | FA Premier League | 13 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 13 | 0 |
| 1999–2000 | 25 | 1 | 1 | 0 | 3 | 0 | 3 | 1 | 32 | 2 | ||
| Pháp | Giải | Coupe de France | Coupe de la Ligue | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 2000–01 | Lyon | Division 1 | 25 | 1 | 3 | 0 | 3 | 0 | 8 | 1 | 39 | 2 |
| 2001–02 | 18 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 8 | 0 | 26 | 2 | ||
| Anh | Giải | FA Cup | League Cup | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 2002–03 | Manchester City | FA Premier League | 35 | 9 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 38 | 9 |
| Quốc gia | Pháp | 128 | 14 | 3 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 151 | 17 | |
| Anh | 73 | 10 | 2 | 0 | 5 | 0 | 19 | 2 | 83 | 11 | ||
| Tổng cộng | 201 | 24 | 5 | 0 | 8 | 0 | 20 | 2 | 234 | 28 | ||
| Cameroon | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 1993 | 4 | 0 |
| 1994 | 6 | 0 |
| 1995 | 2 | 1 |
| 1996 | 4 | 0 |
| 1997 | 6 | 0 |
| 1998 | 5 | 0 |
| 1999 | 2 | 0 |
| 2000 | 8 | 3 |
| 2001 | 9 | 2 |
| 2002 | 14 | 2 |
| 2003 | 4 | 0 |
| Total | 64 | 8 |
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng của Cameroon được liệt kê trước.
| # | Ngày | Venue | Đối thủ | Điểm số | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 24/12/1995 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liberia | flag alias = Flag of Liberia.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} || 1–0 || 1–0 || Giao hữu | ||||||||||
| 2. | 22/01/2000 | Sân vận động Thể thao Accra, Accra | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ghana | flag alias = Flag of Ghana.svg | flag alias-1964 = Ghana flag 1964.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Ghana.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Ghana.svg | flag alias-air force = Air Force Ensign of Ghana.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1–0 || 1–1 || Cúp bóng đá châu Phi 2000 | |||||
| 3. | 6/2/2000 | Sân vận động Thể thao Accra, Accra | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Algérie | flag alias = Flag of Algeria.svg | flag alias-1830 = Flag of France (1794-1815).svg | flag alias-1958 = Flag of Algeria (1958-1962).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Algeria.svg | link alias-naval = Hải quân Quốc gia Algérie | link alias-air force = Không quân Algérie | link alias-army = Lục quân Algérie | flag alias-navy = Naval Ensign of Algeria.svg | link alias-navy = Hải quân Quốc gia Algérie | link alias-military = Lực lượng Vũ trang Nhân dân Quốc gia Algérie | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 2–0 || 2–1 || Cúp bóng đá châu Phi 2000 |
| 4. | 19/4/2000 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Somalia | flag alias = Flag of Somalia.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} || 2–0 || 3–0 || Vòng loại World Cup 2002 | ||||||||||
| 5. | 1/7/2001 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Togo | flag alias = Flag of Togo (3-2).svg | flag alias-1957 = Flag of Togo (1957-1958).svg | flag alias-1958 = Flag of Togo (1958-1960).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 2–0 || 2–0 || Vòng loại World Cup 2002 | |||||||
| 6. | 14/7/2001 | Sân vận động Independence, Lusaka | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Zambia | flag alias = Flag of Zambia.svg | flag alias-1964 = Flag of Zambia (1964-1996).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1–0 || 2–2 || Vòng loại World Cup 2002 | ||||||||
| 7. | 7/1/2002 | Sân vận động 4 tháng 8, Ouagadougou | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Burkina Faso | flag alias = Flag of Burkina Faso.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} || 1–0 || 3–1 || Giao hữu | ||||||||||
| 8. | 7/2/2002 | Sân vận động 26 tháng 3, Bamako | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Mali | flag alias = Flag of Mali.svg | flag alias-1959 = Flag of Mali (1959-1961).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 3–0 || 3–0 || Cúp bóng đá châu Phi 2002 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:NFT player
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:Trim Bản mẫu:PAGENAMEBASE tại SoccerbaseBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
- Bản mẫu:NFT player
- Marc-Vivien Foé tại 11v11.com
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1975
- Mất năm 2003
- Cầu thủ bóng đá Manchester City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Olympique Lyonnais
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá RC Lens
- Cầu thủ bóng đá nam Cameroon
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2001
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1998
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2003
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994