Miami
| Miami | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Hiệu kỳ Ấn chương Biểu trưng chính thức của Miami Alternative seal | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | Florida |
| Quận | Miami-Dade |
| Định cư | Sau năm 1858[a] |
| Hợp nhất | 28 tháng 7 năm 1896 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Eileen Higgins (D) |
| Diện tích[3] | |
| • Thành phố | 56,07 mi2 (145,23 km2) |
| • Đất liền | 36,00 mi2 (93,23 km2) |
| • Mặt nước | 20,08 mi2 (52,00 km2) |
| • Vùng đô thị | 6.137 mi2 (15,890 km2) |
| Độ cao[4] | 7 ft (2 m) |
| Dân số (2020)[5] | |
| • Thành phố | 442.241 |
| • Ước tính (2025)[6] | 489.812 Tăng |
| • Thứ hạng | 42 tại Hoa Kỳ 2 tại Florida |
| • Mật độ | 12.284,47/mi2 (4.743,55/km2) |
| • Đô thị[7] | 6.077.522 (Hoa Kỳ: 4) |
| • Mật độ đô thị | 4,884,8/mi2 (1,886,0/km2) |
| • Vùng đô thị[8] | 6.457.988 (Hoa Kỳ: 6) |
| Tên cư dân | Miamian |
| GDP[9] | |
| • Vùng đô thị | $533,674 tỷ (2023) |
| • Mùa hè (DST) | EDT (UTC−04:00) |
| Mã bưu chính Hoa Kỳ | 33101–33102, 33106, 33109, 33111–33112, 33114, 33116, 33119, 33122, 33124–33138, 33140–33147, 33149–33158, 33160–33170, 33172–33199, 33206, 33222, 33231, 33233–33234, 33238–33239, 33242–33243, 33245, 33247, 33255–33257, 33261, 33265–33266, 33269, 33280, 33283, 33296, 33299 |
| Mã FIPS | 12-45000 |
| GNIS feature ID | 2404247[4] |
| Website | www |
Miami[b] là một thành phố ở tiểu bang Florida, Hoa Kỳ. Về địa giới hành chính, Miami thuộc quận Miami-Dade, và là thành phố lớn nhất vùng đô thị phía Nam Florida. Miami là quận lỵ của Quận Miami-Dade, và là thành phố lớn nhất của một vùng đô thị ở phía Nam Florida. Tên gọi của thành phố có nguồn gốc từ bộ tộc Miami, một bộ tộc bản địa từng có địa bàn rộng lớn ở miền Đông Hoa Kỳ nay đã không còn tồn tại. Miami ngày nay là nơi cư trú dành cho những người Mỹ gốc Cuba tị nạn.
Tên gọi
Miami được đặt tên theo Sông Miami, bắt nguồn từ Mayaimi, tên gọi lịch sử của Hồ Okeechobee và cộng đồng người Mỹ bản địa sống quanh hồ.[11] Miami đôi khi được gọi là The 305, Magic City, Gateway to the Americas, Gateway to Latin America, Capital of Latin America,[10] và Vice City.
Lịch sử
Địa lý
Khí hậu
Miami có khí hậu nhiệt đới gió mùa (phân loại khí hậu Köppen Am)[12][13] với mùa hè nóng, ẩm và mùa đông ấm, khô.
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cao kỉ lục °F (°C) | 88 (31) |
89 (32) |
93 (34) |
97 (36) |
98 (37) |
98 (37) |
100 (38) |
98 (37) |
97 (36) |
95 (35) |
91 (33) |
89 (32) |
100 (38) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 84.4 (29.1) |
85.8 (29.9) |
89.0 (31.7) |
90.7 (32.6) |
92.8 (33.8) |
94.2 (34.6) |
94.7 (34.8) |
94.5 (34.7) |
93.2 (34.0) |
90.9 (32.7) |
87.0 (30.6) |
84.9 (29.4) |
95.8 (35.4) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 76.2 (24.6) |
78.2 (25.7) |
80.6 (27.0) |
83.6 (28.7) |
86.7 (30.4) |
89.3 (31.8) |
90.6 (32.6) |
90.7 (32.6) |
89.0 (31.7) |
85.9 (29.9) |
81.3 (27.4) |
78.2 (25.7) |
84.2 (29.0) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 68.6 (20.3) |
70.7 (21.5) |
73.1 (22.8) |
76.7 (24.8) |
80.1 (26.7) |
82.8 (28.2) |
84.1 (28.9) |
84.2 (29.0) |
83.0 (28.3) |
80.1 (26.7) |
74.8 (23.8) |
71.2 (21.8) |
77.4 (25.2) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 61.0 (16.1) |
63.2 (17.3) |
65.6 (18.7) |
69.8 (21.0) |
73.4 (23.0) |
76.3 (24.6) |
77.5 (25.3) |
77.7 (25.4) |
76.9 (24.9) |
74.2 (23.4) |
68.3 (20.2) |
64.3 (17.9) |
70.7 (21.5) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 45.1 (7.3) |
48.5 (9.2) |
52.3 (11.3) |
59.6 (15.3) |
66.7 (19.3) |
71.5 (21.9) |
72.5 (22.5) |
72.8 (22.7) |
72.7 (22.6) |
65.0 (18.3) |
55.7 (13.2) |
49.7 (9.8) |
42.5 (5.8) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | 28 (−2) |
27 (−3) |
32 (0) |
39 (4) |
50 (10) |
60 (16) |
66 (19) |
67 (19) |
62 (17) |
45 (7) |
36 (2) |
30 (−1) |
27 (−3) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 1.83 (46) |
2.15 (55) |
2.46 (62) |
3.36 (85) |
6.32 (161) |
10.51 (267) |
7.36 (187) |
9.58 (243) |
10.22 (260) |
7.65 (194) |
3.53 (90) |
2.44 (62) |
67.41 (1.712) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 7.7 | 6.5 | 6.3 | 6.9 | 10.8 | 17.6 | 17.3 | 19.4 | 18.1 | 13.8 | 8.6 | 8.0 | 141.0 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 72.7 | 70.9 | 69.5 | 67.3 | 71.6 | 76.2 | 74.8 | 76.2 | 77.8 | 74.9 | 73.8 | 72.5 | 73.2 |
| Điểm sương trung bình °F (°C) | 57.6 (14.2) |
57.6 (14.2) |
60.4 (15.8) |
62.6 (17.0) |
67.6 (19.8) |
72.0 (22.2) |
73.0 (22.8) |
73.8 (23.2) |
73.2 (22.9) |
68.7 (20.4) |
63.9 (17.7) |
59.2 (15.1) |
65.8 (18.8) |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 219.8 | 216.9 | 277.2 | 293.8 | 301.3 | 288.7 | 308.7 | 288.3 | 262.2 | 260.2 | 220.8 | 216.1 | 3.154 |
| Phần trăm nắng có thể | 66 | 69 | 75 | 77 | 72 | 70 | 73 | 71 | 71 | 73 | 68 | 66 | 71 |
| Chỉ số tia cực tím trung bình | 5.1 | 6.7 | 8.6 | 10.2 | 10.5 | 10.7 | 10.8 | 10.5 | 9.3 | 7.1 | 5.3 | 4.5 | 8.2 |
| Nguồn 1: NOAA (relative humidity, dew point and sun 1961–1990),[14][15][16] The Weather Channel[17] | |||||||||||||
| Nguồn 2: UV Index Today (1995 to 2022),[18] Thunderstorm days (1961 to 1990)[19] | |||||||||||||
Chính trị
Kinh tế
Miami phát triển nhanh chóng đầu thế kỷ 20 nhờ các khu nghỉ mát và dịch vụ của nó. Du lịch đang là ngành mũi nhọn của thành phố với khoảng 10 triệu khách đến Quận Miami-Dade mỗi năm trong những năm gần đây. Nhiều tàu du lịch biển cập cảng thành phố khiến cho cảng này luôn tấp nập. Từ 1980, nhiều ngành kinh tế khác đa dạng hơn đã phát triển ở trong và xung quanh thành phố. Thương mại cũng là một ngành quan trọng khác của Miami do thành phố là cửa ngõ giữa Hoa Kỳ và các nước Trung Mỹ, vùng Caribe và Nam Mỹ. Ngành ngân hàng và tài chính quốc tế cũng đóng góp quan trọng vào nền kinh tế thành phố. Ngoài ra còn có các ngành công nghiệp nhẹ, quần áo. Dân số và kinh tế của thành phố đang không ngừng được kết nối với khu vực Mỹ Latinh. Kinh tế Miami cũng bị ảnh hưởng tiêu cực một phần bởi các dịch vụ bất hợp pháp hoặc bán hợp pháp từ các băng nhóm Mafia và xã hội đen. Chính các băng nhóm tội phạm ở trong thành phố đã trở thành cảm hứng cho sự ra đời dòng game hành động phiêu lưu thế giới mở Grand Theft Auto: Vice City nổi tiếng thập niên 2000.
Giao thông
Sân bay quốc tế Miami là một trong những sân bay lớn của Hoa Kỳ. Miami cũng có hai đường cao tốc liên bang kết nối. Đường sắt Amtrak nối thành phố với Fort Lauderdale và Tây Palm Beach. Một hệ thống đường sắt nặng (heavy-rail transit system), với tên gọi Metrorail, chạy qua trung tâm Miami. Ngoài ra, còn có ba tuyến tàu điện trên cao (monorail) gọi là Metromover, chạy vòng quanh thành phố.
Nhân khẩu
| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số |
Số dân | %± | |
| 1900 | 1.681 | — | |
| 1910 | 5.471 | 225,5% | |
| 1920 | 29.571 | 440,5% | |
| 1930 | 110.637 | 274,1% | |
| 1940 | 172.172 | 55,6% | |
| 1950 | 249.276 | 44,8% | |
| 1960 | 291.688 | 17,0% | |
| 1970 | 334.859 | 14,8% | |
| 1980 | 346.865 | 3,6% | |
| 1990 | 358.648 | 3,4% | |
| 2000 | 362.470 | 1,1% | |
| 2010 | 399.457 | 10,2% | |
| 2020 | 442.241 | 10,7% | |
| 2025 (ước tính) | 489.812 | 10,8% | |
| U.S. Decennial Census[20] 1900–1970[21] 1980[22] 1990[23] 2000[24] 2010[25] 2020[5] 2024[6] | |||
Tôn giáo
Tôn giáo tại Vùng đô thị Miami (2014)[26]
Văn hóa
Thể thao
Hai đội thể thao chuyên nghiệp lớn nhất của thành phố Miami là đội bóng rổ Miami Heat và đội bóng bầu dục Miami Dolphins.
Ghi chú
- ^ Bahamians were farming along the Miami River before 1830. Richard Fitzpatrick established a plantation there in 1830, but abandoned it when the Second Seminole War (1835–1843) began. The U.S. Army established Fort Dallas there in 1836, but left the fort in 1841. William English reopened Fitzpatrick's plantation after the war and sold city lots, but left the area at the end of the 1840s. The Army returned to the fort in 1849–1851, and again for the Third Seminole War (1855–1858).[1][2]
- ^ Phát âm /maɪˈæmi/ my-AM-ee, obscure or dated /maɪˈæmə/ my-AM-ə; tiếng Tây Ban Nha: [ˈmjami] hoặc [maˈjami]
- ^ Mean monthly maxima and minima (i.e. the highest and lowest temperature readings during an entire month or year) calculated based on data at said location from 1991 to 2020.
- ^ Official records for Miami were kept at the Lemon City from September 1895 to November 1900, the Miami COOP from December 1900 to May 1911, the Weather Bureau Office from June 1911 to February 1937, at various locations in and around the city from March 1937 to July 1942, and at Miami Int'l since August 1942. For more information, see ThreadEx.
Tham khảo
- ^ George, Paul S. (1996). "Miami: Three Hundred Years of History". HistoryMiami. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
- ^ Shappee, Nathan D. (1961). "Fort Dallas and the Naval Depot on Key Biscayne, 1836–1926" (PDF). Tequesta. 21: 13–40. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021 – qua Florida International University Digital Collections.
- ^ "2020 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2021.
- ^ a b "City of Miami". Hệ thống Thông tin Địa danh. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ. http://geonames.usgs.gov/pls/gnispublic/f?p=gnispq:3:::NO::P3_FID:2404247.
- ^ a b "P2: HISPANIC OR LATINO, AND NOT ... - Census Bureau Table". P2 | HISPANIC OR LATINO, AND NOT HISPANIC OR LATINO BY RACE. U.S. Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ a b "Miami city, Florida". U.S. Census Bureau QuickFacts. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
- ^ "List of 2020 Census Urban Areas". census.gov. United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ^ "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Total Gross Domestic Product for Miami-Fort Lauderdale-West Palm Beach, FL (MSA)". Federal Reserve Economic Data. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
- ^ a b "Miami: the Capital of Latin America". Time. ngày 2 tháng 12 năm 1993. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2007.
- ^ "Name Origins of Florida – City Name Origins I-P". FLHeritage.com. Florida Department of State. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Weather: Miami, Florida". Weatherbase. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2015.
- ^ "World Map of Köppen−Geiger Climate Classification" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010.
- ^ "NOWData – NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Summary of Monthly Normals 1991–2020". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2021.
- ^ "WMO Climate Normals for Miami, FL 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Monthly Averages for Miami International Airport". The Weather Channel. tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Historical UV Index Data - Miami, FL". UV Index Today. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Number Days with Thunder". UNdata. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2023.
- ^ "U.S. Census Bureau". U.S. Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Census Counts: 1890-2020". Florida Municipal Population Census Counts: 1890 to 2020. Office of Economic and Demographic Research, The Florida Legislature. 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
- ^ "General Population Characteristics FLORIDA 1980 Census of Population" (PDF). 07553445v1chA-Cpt11sec1ch002.pdf. U.S. Census Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ "1990 Census of Population General Population Characteristics Florida Section 1 of 2" (PDF). Florida: 1990, Part 1. U.S. Census Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ "PL002: HISPANIC OR LATINO, AND NOT ... - Census Bureau Table". PL002 | HISPANIC OR LATINO, AND NOT HISPANIC OR LATINO BY RACE [73]. U.S. Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ "P2: HISPANIC OR LATINO, AND NOT ... - Census Bureau Table". P2 | HISPANIC OR LATINO, AND NOT HISPANIC OR LATINO BY RACE. U.S. Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Adults in the Miami metro area". Pew Research Center. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2020.
Liên kết ngoài
| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Cẩm nang du lịch guide từ Wikivoyage | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có IPA tiếng Tây Ban Nha
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Settlement articles requiring maintenance
- Miami
- Thành phố của Florida
- Thành phố ở quận Miami-Dade, Florida
- Quận lỵ Florida
- Tam giác Bermuda
- Địa lý Florida