Bước tới nội dung

Raleigh, North Carolina

35°51′15″B 78°45′43″T / 35,85417°B 78,76194°T / 35.85417; -78.76194
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Raleigh, Bắc Carolina)
Raleigh
—  Thành phố  —

Ấn chương
Khẩu hiệuAmore et Virtute (tiếng Latinh for "by Love and Virtue")
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Location within North Carolina##Location within the United States##Location within North America
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bangTập tin:Flag of North Carolina.svg North Carolina
QuậnWake, Durham
Chartered31 tháng 12 năm 1792
Chính quyền[1]
 • Thành phầnHội đồng Thành phố Raleigh
 • Thị trưởngJanet Cowell (D)
 • Hội đồng
Thành viên
  • Jonathan Melton at-large (D)
  • Stormie Forte at-large (D)
  • Mary Black-Branch (A) (D)
  • Megan Patton (B) (D)
  • Corey Branch (C) (D)
  • Jane Harrison (D) (D)
  • Christina Jones (E) (D)
Diện tích[2]
 • Tổng cộng149,61 mi2 (387,50 km2)
 • Đất liền148,55 mi2 (384,73 km2)
 • Mặt nước1,07 mi2 (2,77 km2)  0,72%
Độ cao[3]331 ft (101 m)
Dân số (2020)
 • Tổng cộng467.665
 • Ước tính (2024)499.825
 • Thứ hạng39 tại Hoa Kỳ
2 tại North Carolina
 • Mật độ3,148,3/mi2 (1.215,57/km2)
 • Đô thị1,106,646 (Hoa Kỳ: 43rd)
 • Mật độ đô thị1,995/mi2 (770,1/km2)
 • Vùng đô thị[4]1.509.231 (Hoa Kỳ: 41st)
Tên cư dânRaleighite
 • Mùa hè (DST)Giờ ánh sáng miền Đông (UTC−4)
Mã bưu điện Hoa Kỳ
276XX
Mã FIPS37-55000[5]
GNIS feature ID2404590[3]
Sân bay chínhSân bay quốc tế Raleigh–Durham
Websiteraleighnc.gov

Raleigh là thành phố thủ phủ của tiểu bang Bắc Carolina và là quận lỵ của Quận Wake. Raleigh nổi tiếng với biệt danh "thành phố của những cây sồi". Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2019, thành phố có dân số ước tính 474,069 người với diện tích 369.85 km² (142.8 dặm vuông), đưa nó trở thành một trong những thành phố phát triển nhanh nhất và cũng là thành phố lớn thứ 45 ở Mỹ. Thành phố Raleigh được đặt tên theo Sir Walter Raleigh.

Lịch sử

Địa lý

Khí hậu

Kinh tế

Nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
1800669
181097645,9%
18202.674174,0%
18301.700−36,4%
18402.24432,0%
18504.518101,3%
18604.7805,8%
18707.79063,0%
18809.26518,9%
189012.67836,8%
190013.6437,6%
191019.21840,9%
192024.41827,1%
193037.37953,1%
194046.87925,4%
195065.67940,1%
196093.93143,0%
1970122.83030,8%
1980150.25522,3%
1990212.09241,2%
2000276.09330,2%
2010403.89246,3%
2020467.66515,8%
2024 (ước tính)499.825[8]6,9%
U.S. Decennial Census[9]
2010–2020[8]

Văn hóa

Tham khảo

  1. ^ "City Council: Raleigh's Governing Body". City of Raleigh. ngày 6 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ "ArcGIS REST Services Directory". United States Census Bureau. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
  3. ^ a b Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Raleigh, North Carolina
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên PopEstCBSA
  5. ^ "U.S. Census website". United States Census Bureau. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
  6. ^ Delongowski, Carly (ngày 21 tháng 1 năm 2021). "Why is Raleigh nicknamed the City of Oaks?". RAL Today. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  7. ^ Wells Shannon, Mary (ngày 26 tháng 8 năm 2022). "The Best Nicknames for Southern Cities". Southern Living. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
  8. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên QuickFacts
  9. ^ "Census of Population and Housing". Census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài