Mil Mi-10
| Mi-10 | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Mil Mi-10K thuộc Vzlet năm 2006. | |
| Kiểu | Cần cẩu bay |
| Quốc gia chế tạo | Nga |
| Hãng sản xuất | Nhà máy sản xuất trực thăng Mil Moskva |
| Chuyến bay đầu tiên | 15 tháng 6 năm 1960 |
| Ra mắt | 1963 |
| Số lượng sản xuất | 55+ |
| Phát triển từ | Mil Mi-6 |
Mil Mi-10 (Tên hiệu NATO Harke) là một máy bay trực thăng vận tải quân sự Xô viết với hình dạng kiểu cần cẩu bay, được phát triển năm 1962 từ loại Mi-6. Nó đi vào hoạt động năm 1963.
Nhà máy sản xuất trực thăng Rostov thượng trên sông Đông gọi nó là "Product 60".
Chiếc máy bay này được chế tạo theo hai phiên bản chân ngắn ("Mi-10K"), và chân dài ("Mi-10R"). Nó được trang bị hai động cơ tuốc bin trục 5500 shp Soloviev D-25.
Biến thể

- V-10 – Nguyên mẫu của máy bay trực thăng Mil Mi-10.
- Mi-10K - Cần cẩu bay chân ngắn (xem [1]).
- Mi-10R - Kiểu chế tạo tiêu chuẩn, cần cẩu bay chân dài. Để thiết lập các kỷ lục.
- Mi-10PP - ECM (Postanovschik Pomekh)
Quốc gia sử dụng
Từng sử dụng
Tính năng kỹ chiến thật (Mi-10)

Dữ liệu lấy từ Jane's All The World's Aircraft 1975-76[6]
Đặc điểm tổng quát
- Tổ lái: 3
- Sức chuyên chở:
- 28 hành khách hoặc
- tải trọng lên tới 15.000 kg (33.070 lb) hoặc
- 8.000 kg (17,635 lb) tải trọng nâng được tối đa
- Chiều dài: 32,86 m (107 ft 9 in)
- Đường kính rô-to: 35,00 m (114 ft 10 in)
- Chiều cao: 9,80 m (32 ft 2 in)
- Diện tích đĩa quay: 962 m² (10.350 ft²)
- Trọng lượng rỗng: 27.300 kg (60.185 lb)
- Trọng lượng có tải: 38.000 kg (83.775 lb)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 43.700 kg (96.340 lb)
- Động cơ: 2 × Soloviev D-25V kiểu turboshaft, 4.100 kW (5.500 shp) mỗi chiếc
- Khoảng sáng dưới gầm: 3,75 m (12 ft 3 in)
Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 235 km/h
- Vận tốc hành trình: 200 km/h
- Tầm bay: 250 km (155 mi)
- Trần bay: 3.000 m (9.850 ft)
Xem thêm
- Máy bay liên quan
- Máy bay tương tự
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Tài liệu
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Gordon, Yefim, Komissarov, Dmitriy and Komissarov, Sergey, Mil's Heavylift Helicopters; Mi-6/Mi-10/V-12/Mi-26, Red Star Volume 22, Midland Counties Publications, 2005
Liên kết ngoài
- http://www.aviation.ru/Mi/#10 Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Máy bay quân sự Liên Xô thập niên 1960
- Máy bay tác chiến điện tử Liên Xô 1960–1969
- Trực thăng Liên Xô 1960–1969
- Trực thăng quân sự
- Trực thăng quân sự Liên Xô
- Máy bay trực thăng
- Máy bay vận tải
- Máy bay tác chiến điện tử
- Máy bay hai động cơ
- Máy bay động cơ turboshaft
- Máy bay cánh quạt
- Máy bay trực thăng Mil
- Trực thăng vận tải quân sự