Bước tới nội dung

Missundaztood

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

Missundaztood (viết cách điệu thành M!ssundaztood) là album phòng thu thứ hai của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Pink, phát hành ngày 20 tháng 11 năm 2001 bởi Arista Records. Sau thành công của album đầu tay Can't Take Me Home (2000), Pink trở nên bất mãn khi không được tham gia vào quá trình sáng tạo album và được hãng đĩa quảng bá như một ca sĩ R&B da trắng. Cô muốn theo đuổi phong cách âm nhạc thô ráp hơn với cảm hứng từ nhạc rock và hợp tác với một loạt nhà sản xuất đã truyền cảm hứng đến nữ ca sĩ, như Linda Perry, Dallas Austin, Damon Elliott, Marti FrederiksenScott Storch. Đĩa nhạc còn kết hợp nhiều thể loại âm nhạc khác ngoài pop rock, bao gồm blues, metal, hip hop, new wavedisco. Được thu âm và thực hiện xuyên suốt năm 2001, Pink dựa trên những trải nghiệm và sự nhạy cảm của cô để đóng góp đáng kể vào quá trình sáng tác. Nội dung ca từ của Missundaztood đề cập đến những chủ đề nội tâm về sự bất an cá nhân, nỗi cô đơn, bản sắc cá nhân và những vấn đề gia đình. Ngoài ra, album cũng có sự tham gia góp giọng của Perry, Scratch, Steven Tyler và phần guitar của Richie Supa.

Ban đầu, Arista từ chối phát hành Missundaztood vì lo sợ rằng hướng đi mới của Pink sẽ không đạt được thành công, nhưng cô quyết định đấu tranh cho tầm nhìn của bản thân và cuối cùng đã thuyết phục được hãng đĩa rằng rủi ro là xứng đáng. Album nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ coi đây là một sự tiến bộ đáng so với đĩa nhạc đầu tay và là một bước đột phá nghệ thuật của nữ ca sĩ, đồng thời ca ngợi chiều sâu cảm xúc trong những sáng tác và sự pha trộn những phong cách âm nhạc của tác phẩm. Ngoài ra, Missundaztood còn nhận được hai đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 45, bao gồm Album giọng pop xuất sắc nhất. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng tại Ireland và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Áo, Canada, Hà Lan, Đức, New Zealand, Na Uy và Vương quốc Anh. Album ra mắt ở vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 220,000 bản và sau đó vươn đến vị trí thứ sáu, trở thành album đầu tiên của Pink vươn đến top 10 tại đây.

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Missundaztood. "Get the Party Started" được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 ở hơn 20 quốc gia, đồng thời đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và được đề cử giải Grammy ở hạng mục Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất. Những đĩa đơn tiếp theo "Don't Let Me Get Me", "Just Like a Pill" và "Family Portrait" cũng tiếp nối những thành công tương tự về mặt thương mại khi vươn đến top 10 ở nhiều thị trường lớn. Để quảng bá album, Pink trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Good Morning America, Saturday Night Live, Today, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2001, giải Video âm nhạc của MTV năm 2002giải thưởng Âm nhạc MTV Châu Âu năm 2002, cũng như thực hiện chuyến lưu diễn Party Tour với 56 đêm diễn và đi qua bốn châu lục. Kể từ khi phát hành, Missundaztood được giới phê bình ghi nhận trong việc tạo nên sự khác biệt so với xu hướng âm nhạc lúc bấy giờ và thay đổi nhận thức về Pink dưới tư cách nghệ sĩ. Tính đến nay, album đã bán được hơn 12 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.

Danh sách bài hát

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.

Xếp hạng

Chứng nhận

Bản mẫu:Certification Table Separator
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)Bản mẫu:Certification Cite Ref 4× Bạch kim 280.000 
Áo (IFPI Áo)Bản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim 40.000 
Bỉ (BEA)Bản mẫu:Certification Cite Ref Vàng 25.000 
Brasil (Pro-Música Brasil)Bản mẫu:Certification Cite Ref Vàng 50.000 
Canada (Music Canada)Bản mẫu:Certification Cite Ref 5× Bạch kim 500.000 
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)Bản mẫu:Certification Cite Ref 3× Bạch kim 0 
Phần Lan (Musiikkituottajat)Bản mẫu:Certification Cite Ref Vàng 16,534Bản mẫu:Certification Cite Ref
Pháp (SNEP)Bản mẫu:Certification Cite Ref 2× Vàng 0 
Đức (BVMI)Bản mẫu:Certification Cite Ref 2× Bạch kim 1.000.000 
Hungary (Mahasz)Bản mẫu:Certification Cite Ref Vàng 3.000 
Nhật Bản (RIAJ)Bản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim 0 
Hà Lan (NVPI)Bản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim 80.000 
New Zealand (RMNZ)Bản mẫu:Certification Cite Ref 4× Bạch kim 60.000 
Na Uy (IFPI)Bản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim 0 
Ba Lan (ZPAV)[52] Vàng 20.000 
Thụy Điển (GLF)Bản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim 0 
Thụy Sĩ (IFPI)Bản mẫu:Certification Cite Ref 2× Bạch kim 80.000 
Anh Quốc (BPI)Bản mẫu:Certification Cite Ref 6× Bạch kim 1,800,000 
Hoa Kỳ (RIAA)Bản mẫu:Certification Cite Ref 5× Bạch kim 5.000.000 
Châu Âu (IFPI)Bản mẫu:Certification Cite Ref 3× Bạch kim 3.000.000 
Toàn cầu Bản mẫu:Sdash 12,000,000[53]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Bản mẫu:Double-dagger Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ M!ssundaztood (Chú thích ghi chú CD). Pink. Hoa Kỳ: Arista. 2001. ASIN B00005RFAI. 07822-14718-2. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2021 – qua Amazon.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  2. ^ "P!nk - M!ssundaztood". Upcoming Vinyl.
  3. ^ "M!ssundaztood". Amazon.
  4. ^ "Legacy Recordings Celebrates P!nk with First-Time Commercial Release of Artist's Original Studio Albums on 12" Coloured Vinyl" (Thông cáo báo chí). PR Newswire.
  5. ^ M!ssundaztood (Chú thích ghi chú CD). Pink. Hoa Kỳ: Arista. 2002. ASIN B00007B6RW. 07822-14808-2. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021 – qua Amazon.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  6. ^ M!ssundaztood (Chú thích ghi chú CD). Pink. Đức: Arista. 2002. 7-43219-13242-0. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2013 – qua JPC.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  7. ^ M!ssundaztood (Chú thích ghi chú CD). Pink. Nhật Bản: BMG. 2002. 4988017612125. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021 – qua CD Japan.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  8. ^ "M!ssundaztood (Expanded Edition) by P!nk on Apple Music". Apple Music.
  9. ^ Anon. (ngày 16 tháng 2 năm 2002). "European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 20 số 8. tr. 10. OCLC 29800226. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2021 – qua American Radio History.
  10. ^ Anon. (ngày 15 tháng 8 năm 2002). "Tónlistinn Topp 30 (32. Vika 2002)". Morgunblaðið (bằng tiếng Iceland). tr. 68. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2021 – qua Timarit.is.
  11. ^ "ミスアンダストゥッド" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2023.
  12. ^ "Canada's Top 200 Albums of 2001 (based on sales)". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022.
  13. ^ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2001" (PDF). IFPI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
  14. ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2002". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
  15. ^ "Jahreshitparade Alben – 2002" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  16. ^ "Jaaroverzichten 2002 – Album" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  17. ^ "Rapports annuels 2002 – Album" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  18. ^ "Top 200 Albums of 2002 (based on sales)". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  19. ^ "Chart of the Year 2002" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.
  20. ^ "Jaaroverzichten – Album 2002" (bằng tiếng Hà Lan). Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  21. ^ "Year in Review – European Top 100 Albums 2002" (PDF). Music & Media. Quyển 21 số 2/3. ngày 11 tháng 1 năm 2003. tr. 15. OCLC 29800226. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2021 – qua World Radio History.
  22. ^ Danh sách đầu tiên là danh sách những album trong nước bán chạy nhất năm 2002 tại Phần Lan, còn danh sách thứ hai là danh sách những album nước ngoài bán chạy nhất:
  23. ^ "Tops de l'Année - Top Albums 2002" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  24. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts – 2002" (bằng tiếng Đức). Offiziellecharts.de. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  25. ^ "Best of 2002 - Albums". Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  26. ^ "End of Year Charts 2002 – Official Top 40 Albums". Recorded Music New Zealand. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  27. ^ "Årslista Album - År 2002" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021.
  28. ^ "Swiss Year-End Charts – 2002". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  29. ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2002". Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  30. ^ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2002". Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  31. ^ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2002" (PDF). IFPI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
  32. ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2003". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
  33. ^ "Jahreshitparade Alben – 2003" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  34. ^ "Jaaroverzichten 2003 – Album" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  35. ^ "Rapports annuels 2003 – Album" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  36. ^ "Chart of the Year 2003" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2020.
  37. ^ "Jaaroverzichten – Album 2003" (bằng tiếng Hà Lan). Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  38. ^ "Tops de l'Année - Top Albums 2003" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  39. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts – 2003" (bằng tiếng Đức). Offiziellecharts.de. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  40. ^ "End of Year Charts 2003 – Official Top 40 Albums". Recorded Music New Zealand. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  41. ^ "Årslista Album - År 2003" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  42. ^ "Swiss Year-End Charts – 2003". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  43. ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2003". Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  44. ^ "Billboard year end charts 2003". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013.
  45. ^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2009". ARIA Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010.
  46. ^ "Bestenlisten – Alben 2000er". Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
  47. ^ "Top Albums of The Decade: 2000s". everyHit.com. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011.
  48. ^ "Decade End Charts – Billboard 200 Albums". Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019.
  49. ^ "Ireland's Top 50 biggest female artist albums". The Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
  50. ^ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016.
  51. ^ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums by Women Chart". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2017.
  52. ^ Polish Society of the Phonographic Industry.
  53. ^ "P!nk is the most played female artist of the 21st Century in the UK". British Phonographic Industry (BPI) (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.

Liên kết ngoài