Nam Can
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Nam Can Trang Bản mẫu:Nobold/styles.css không có nội dung.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Nankan | |
|---|---|
| — Hương — | |
| Hương Nam Can | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Fuxing Village in Nangan Township | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Nangan Township in Lienchiang County | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí ở Trung Hoa Dân Quốc | |
| Country | Bản mẫu:ROC-TW |
| County | Quần đảo Mã Tổ |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thủ phủ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thôn | 9 |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| • Hương trưởng | Trần Chấn Quốc (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) (KMT) |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 10,64 km2 (411 mi2) |
| Dân số (June 2016)[2] | |
| • Tổng cộng | 7.442 |
| • Mật độ | 7,0/km2 (18/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Postal code | 209 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Website | http://www.nankan.gov.tw/ |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
Nam Can (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”., bính âm: Nán'gān Xiāng; latinh hóa phương ngữ Phúc Châu: Nàng – găng – hiŏng) là một hương của huyện đảo Liên Giang (quần đảo Mã Tổ), tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan).[3] Hương là huyện lị và có một sân bay hoạt động, do vậy Nam Can cũng đóng vai trò là trung tâm kinh tế – xã hội cho cả quần đảo. Đỉnh núi cao nhất tại Nam Can là núi Vân Đài với cao độ 248 mét. Nam Can có diện tích 10,4 km², dân số vào tháng 8 năm 2011 là 5.920 người thuộc 1.254 hộ gia đình, mật độ cư trú đạt 569,2 người/km².
Hành chính
Có 9 thôn thuộc hương Nam Can:[4][5][6]
- Giới Thọ thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.), mang ý nghĩa là "Tưởng Giới Thạch trường thọ".
- Tân Sa thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
- Thanh Thủy thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
- Châu Loa thôn (Chuluo; Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
- Phục Hưng thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
- Phúc Ốc thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
- Nhân Ái thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.), từng có tên Thiết Bản (鐵板) cho đến năm 1955.
- Mã Tổ thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
- Tứ Duy thôn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.).
Chính quyền
- Hương trưởng được bổ nhiệm:[7]
- Lý Xuân Hòa (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1959 – 1960: Niếp Quốc Đống (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1960 – 1962: Phan Phụ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), sau này là Hương trưởng của Bắc Can.
- 1962: Vưu Đức Cừ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), cũng là Hương trưởng của Bắc Can.
- 1962 – 1965: Tiết Kế Liêm (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), sau này là Hương trưởng của Cử Quang.
- 1965 – 1973: Phan Phụ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1973 – 1978: Trần Nhất Bằng (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), cựu Hương trưởng của Bắc Can và Cử Quang.
- Hương trưởng được bầu:
- 1978 – 1982: Diệp Kim Phúc (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1982 – 1986: Trương Trường thọ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1986 – 1990: Khâu Anh Tiêu (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1990 – 1998: Trần Thư Lễ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 1998 – 2002: Trần Tú Hoa (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 2002 – 2006: Lâm Thụ Thanh (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 2006 – 2014: Chu Tú Bình (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
- 2014 – hiện nay: Trần Chấn Quốc (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) (KMT),[8] năm 2018 nhận được gần bốn nghìn phiếu bầu.[9]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).}
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.