Bước tới nội dung

Nam Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:1000 bài cơ bản

Bản mẫu:Infobox continent

Nam Mỹ (hay Nam Mĩ) là phần lục địa nằm ở phía tây của Nam Bán cầu của Trái Đất thuộc châu Mỹ, bắt đầu từ phía nam kênh đào Panama trở xuống. Vùng này cũng chiếm phần lớn khu vực Latinh do người dân ở đây chủ yếu sử dụng tiếng Tây Ban Nhatiếng Bồ Đào Nha.

Lịch sử

Bản mẫu:Đoạn thiếu nguồn gốc

Trước thế kỷ 16

Vùng Nam Mỹ trước thế kỷ XVI, là khu vực sinh sống của nhiều bộ tộc. Trong đó, bộ tộc Inca là hùng mạnh nhất, họ đã thành lập cho mình một đế chế hùng mạnh với mức độ tổ chức cao. Thời kỳ huy hoàng nhất, diện tích của đế chế đã chiếm phần lớn diện tích của Nam Mỹ. Họ đã xây dựng nên một nền văn hóa nông nghiệp phát triển rực rỡ trên dãy Andes.

Nhưng đến năm 1532, khi Francisco Pizarro đổ bộ vào bờ biển Peru trong tháng 4/1532, thì nền văn hóa Inca cũng như của các dân tộc khác của Nam Mỹ bắt đầu suy tàn. Dẫn đến việc, đến cuối thế kỷ XVI, phần lớn Nam Mỹ đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban NhaBồ Đào Nha. Các dân tộc bị tàn sát đẫm máu vì những vũ khí hiện đại mà trước giờ họ chưa từng nhìn thấy.

Sau thế kỷ 16

Các thuộc địa Tây Ban Nha giành được độc lập trong khoảng những năm 18041824, Simón BolívarJosé de San Martín là những người lãnh đạo phong trào. Bolívar là tướng quân dẫn đầu cuộc Nam tiến trong khi Jose de San Martín đã đưa quân bản bộ của mình tiến dọc theo dãy Andes, và hội quân với tướng Bernardo O'Higgins tại Chile. Và từ Chile, các ông lại tiếp tục Bắc tiến sau khi đã tập trung được lực lượng. 2 cánh quân cuối cùng đã liên thủ được với nhau tại Guayaquil, Ecuador khi họ đụng đầu với cánh quân của Hoàng gia Tây Ban Nha. Cánh quân Hoàng gia này bị đánh bại và buộc phải đầu hàng.

Tại Brasil, thuộc địa cũ của Bồ Đào Nha, chính Dom Pedro I, con trai của vua Bồ Đào Nha Dom Jõao VI, là người tuyên bố "Brasil độc lập" vào năm 1822. Ông này trở thành hoàng đế đầu tiên của Brasil. Hành động của Dom Pedro I nhận được sự chấp thuận của Hoàng gia Bồ Đào Nha.

Dẫu cho Bolívar đã cố gắng kêu gọi và có những hành động nhằm nhất thể hóa về chính trị đối với những khu vực nói tiếng Tây Ban Nha mới giành được độc lập, nhưng sự kì khu của ông hầu như không có kết quả. Các khu vực này nhanh chóng tuyên bố độc lập, tham gia vào các cuộc cạnh tranh lẫn nhau và phần lớn đều giải quyết bằng bạo lực. Các cuộc chiến nổi tiếng trong quãng thời gian này là cuộc Chiến tranh Đồng minh Ba nướcChiến tranh Thái Bình Dương (1879-1884).

Đây là 1 trong 2 lục địa trên thế giới (cùng với Nam Cực) không chịu ảnh hưởng từ chiến tranh thế giới thứ hai.

Một vài quốc gia mới giành được độc lập trong thế kỉ 20:

Quốc gia Nước từng chiếm đóng Năm độc lập
Bản mẫu:Country data Trinidad và Tobago Vương quốc Anh 1962
Bản mẫu:Country data Guyana 1966
Bản mẫu:Country data Suriname Hà Lan 1975

Riêng lãnh thổ Guyane thuộc Pháp vẫn duy trì trạng thái chính trị là một phần nằm trong nước Cộng hòa Pháp, và mới đây lãnh thổ này là nơi mà Cơ quan Vũ trụ châu Âu (European Space Agency) đặt một trong những trạm không gian chính yếu của họ - trạm Centre Spatial Guyanais.

Địa lý

Tập tin:South America satellite orthographic.jpg
Hình ảnh chụp từ vệ tinh khu vực Nam Mỹ

Địa hình Nam Mỹ phân hóa rất rõ nét từ Tây sang Đông: Dãy Andes, trung du, và các đồng bằng phía tây.

Khí hậu

Tập tin:Koppen-Geiger Map South America present.svg
Bản đồ phân loại khí hậu Köppen của Nam Mỹ[1]

Chính trị

Trong lịch sử, các quốc gia Nam Mỹ Tây Ban Nha từng là chế độ độc tài dưới sự lãnh đạo của caudillo. Brasil là một chế độ quân chủ lập hiến trong 67 năm đầu tiên cho đến khi tuyên bố thành lập cộng hòa sau một cuộc đảo chính. Vào cuối thế kỷ 19th, những nước Nam Mỹ dân chủ nhất là Brasil,[2] Chile, Argentina và Uruguay.[3]

Cơ quan lập pháp tại các quốc gia Nam Mỹ được tổ chức theo 2 hệ thống, đơn viện và lưỡng viện. Trong đó đơn viện gồm các quốc gia: Ecuador, Peru, Venezuela, Suriname, Guyana, Guyane thuộc PhápQuần đảo Falkland. Lưỡng viện gồm các quốc gia: Brasil, Argentina, Uruguay, Paraguay, Chile, BoliviaColombia. Trong các nghị viện tại Nam Mỹ, Quốc hội Brazil có nhiều thành viên nhất, với 616 thành viên, thượng viện có 166 nghị sĩ và hạ viện có 450 nghị sĩ. Nghị viện Quần đảo Falkland có ít thành viên nhất, chỉ với 11 đại biểu, nghị viện Guyana có 65 nghị sĩ, nghị viện Guyane thuộc Pháp có 19 thành viên.

Quốc gia Tổng số ghế Thượng viện Hạ viện
Bản mẫu:Country data Brasil 616 ghế 166 ghế 450 ghế
Bản mẫu:Country data Argentina 329 ghế 72 ghế 257 ghế
Bản mẫu:Country data Uruguay 129 ghế 30 ghế 99 ghế
Bản mẫu:Country data Paraguay 125 ghế 45 ghế 80 ghế
Bản mẫu:Country data Chile 158 ghế 38 ghế 120 ghế
Bản mẫu:Country data Colombia 268 ghế 102 ghế 166 ghế
Bản mẫu:Country data Bolivia 166 ghế 36 ghế 130 ghế
Bản mẫu:Country data Peru 130 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Country data Ecuador 124 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Country data Venezuela 165 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Country data Suriname 51 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Country data Guyana 65 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Country data Guyane thuộc Pháp 19 ghế Không chia viện
Bản mẫu:Country data Quần đảo Falkland 11 ghế Không chia viện

Kinh tế

Tập tin:Bariloche- Argentina2.jpg
Argentina

Trong suốt 2 thế kỷ, các quốc gia Nam Mỹ đã trải qua một thời kỳ phát triển kinh tế cao, điều này có thể thấy được qua các công trình xây dựng như tòa nhà Gran CostaneraChile hay hệ thống tàu điện ngầm Bogota Metro. Tuy nhiên, các vấn nạn truyền thống như tỉ lệ lạm phát cao ở hầu hết tất cả các quốc gia, tỉ lệ lãi suất giữ ở mức cao, đầu tư thấp đang là những cản trở chính cho nền kinh tế các quốc gia Nam Mỹ. Tỉ lệ lãi suất thường cao gấp đôi so với Hoa Kỳ. Ví dụ, tỉ lệ lãi suất ở Venezuela là 22% và ở Suriname là 23%. Trường hợp ngoại lệ duy nhất là Chile, quốc gia đang áp dụng những chính sách kinh tế tự do từ khi thiết lập chế độ độc tài quân sự năm 1973 và gia tăng chi tiêu xã hội khi mô hình dân chủ được khôi phục đầu thập niên 1990. Điều này đã giúp Chile có được sự ổn định về kinh tế và mức lãi suất ở mức một con số.

Nền kinh tế Nam Mỹ phụ thuộc lớn vào xuất khẩu hàng hóatài nguyên thiên nhiên. Theo tỷ giá hối đoái cơ bản, Brazil là quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu với 137.8 tỉ USD, tiếp đến là Chile với 58.12 tỉ và Argentina với 46.46 tỉ.[4]

Khoảng cách kinh tế giữa người giàu và người nghèo ở các quốc gia Nam Mỹ được cho là cao nhất trong các châu lục. Ở Venezuela, Paraguay, Bolivia và nhiều quốc gia Nam Mỹ khác, 20% số người giàu nắm giữ 60% tài sản quốc gia, trong khi 20% số người nghèo chỉ chiếm chưa đến 5% tài sản quốc gia. Khoảng cách về thu nhập này có thể thấy ở rất nhiều thành phố lớn ở Nam Mỹ nơi có những lều trại và các khu nhà ổ chuột nằm xen kẽ giữa các tòa cao ốc và trung tâm mua sắm sang trọng.

GDP bình quân đầu người năm 2005

Thứ hạng Quốc gia GDP
bình quân đầu người
55 Chile 7.040
66 Venezuela 5.026
67 Argentina 4.802
69 Uruguay 4.656
74 Brasil 4.316
90 Peru 2.812
91 Colombia 2.742
94 Ecuador 2.502
118 Paraguay 1.165
123 Bolivia 1.058

Nhân khẩu

Ngôn ngữ

Tập tin:Map-Romance Latin America.svg
Ngữ hệ La Mã ở châu Mỹ Latinh:
  Tiếng Tây Ban Nha
  Tiếng Bồ Đào Nha
  Tiếng Pháp

Tiếng Bồ Đào Nha (193.198.164 người sử dụng)[5]Tây Ban Nha (193.243.411 người sử dụng)[6] là các ngôn ngữ được nói nhiều nhất ở Nam Mỹ. Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức ở hầu hết các quốc gia, cùng với các ngôn ngữ bản địa khác ở một vài quốc gia. Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức của Brazil. Tiếng Hà Lan là ngôn ngữ chính thức của Suriname; tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Guyana, mặc dù có ít nhất 12 ngôn ngữ được sử dụng ở quốc gia này như HindiẢ Rập. Tiếng Anh cũng được sử dụng ở quần đảo Falkland. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Guyane thuộc Pháp và là ngôn ngữ thứ 2 ở Amapa (Brasil).

Danh sách quốc gia và lãnh thổ

Quốc huy Quốc kỳ Tên gọi Diện tích[lower-alpha 1] Dân số

(Bản mẫu:UN Population)Bản mẫu:UN Population

Mật độ dân số Thủ đô Tên gọi trong ngôn ngữ chính thức
Tập tin:Coat of arms of Argentina.svg Bản mẫu:Country data Argentina Argentina 2.766.890 km2
(1.068.300 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 14,3/km2
(37/sq mi)
Buenos Aires Argentina
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Bolivia Bolivia 1.098.580 km2
(424.160 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 8,4/km2
(22/sq mi)
La Paz,

Sucre[lower-alpha 2]

Bolivia / Mborivia / Wuliwya / Puliwya
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Brazil Brasil 8.514.877 km2
(3.287.612 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 22/km2
(57/sq mi)
Brasília Brasil
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Chile Chile[lower-alpha 3] 756.950 km2
(292.260 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 22/km2
(57/sq mi)
Santiago[lower-alpha 4] Chile
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Colombia Colombia 1.141.748 km2
(440.831 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 40/km2
(100/sq mi)
Bogotá Colombia
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Ecuador Ecuador 283.560 km2
(109.480 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 53,8/km2
(139/sq mi)
Quito Ecuador / Ikwayur / Ekuatur
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Falkland Islands Quần đảo Falkland

(Vương quốc Anh)

12.173 km2
(4.700 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 0,26/km2
(0,67/sq mi)
Stanley Falkland Islands
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data French Guiana Guyane thuộc Pháp

(Pháp)[lower-alpha 5]

91.000 km2
(35.000 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 2,1/km2
(5,4/sq mi)
Cayenne

(Préfecture)

Guyane
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Guyana Guyana 214.999 km2
(83.012 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 3,5/km2
(9,1/sq mi)
Georgetown Guyana
Tập tin:Coat of arms of Paraguay.svg Bản mẫu:Country data Paraguay Paraguay 406.750 km2
(157.050 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 15,6/km2
(40/sq mi)
Asunción Paraguay/Paraguái
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Peru Peru 1.285.220 km2
(496.230 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 22/km2
(57/sq mi)
Lima Perú/Piruw/Piruw
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data South Georgia and the South Sandwich Islands Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich

(Vương quốc Anh)[lower-alpha 6]

3.093 km2
(1.194 dặm vuông Anh)
20 0/km2
(0/sq mi)
King Edward Point South Georgia and the South Sandwich Islands
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Suriname Suriname 163.270 km2
(63.040 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 3/km2
(7,8/sq mi)
Paramaribo Suriname
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Uruguay Uruguay 176.220 km2
(68.040 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 19,4/km2
(50/sq mi)
Montevideo Uruguay
Bản mẫu:Coat of arms Bản mẫu:Country data Venezuela Venezuela 916.445 km2
(353.841 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 27,8/km2
(72/sq mi)
Caracas Venezuela
Tổng cộng 17.824.513 km2
(6.882.083 dặm vuông Anh)
Bản mẫu:UN Population 21,5/km2
(56/sq mi)

Ghi chú

  1. ^ Land areas and population estimates are taken from The 2008 World Factbook which currently uses July 2007 data, unless otherwise noted.
  2. ^ La Paz is the administrative capital of Bolivia; Sucre is the constitutional and judicial capital of Bolivia.
  3. ^ Includes Easter Island in the Pacific Ocean, a Chilean territory frequently reckoned in Oceania.
  4. ^ Santiago is the administrative capital of Chile; Valparaíso is the site of legislative meetings.
  5. ^ The territory has been fully integrated into the French central state and the European Union.
  6. ^ South Georgia and the South Sandwich Islands in the South Atlantic Ocean has no permanent population, only hosting a periodic contingent of about 100 researchers and visitors.

Tham khảo

  1. ^ Beck, Hylke E.; Zimmermann, Niklaus E.; McVicar, Tim R.; Vergopolan, Noemi; Berg, Alexis; Wood, Eric F. (ngày 30 tháng 10 năm 2018). "Present and future Köppen-Geiger climate classification maps at 1-km resolution". Scientific Data. 5 180214. Bibcode:2018NatSD...580214B. doi:10.1038/sdata.2018.214. PMC 6207062. PMID 30375988.
  2. ^ Lira, Heitor (1977). História de Dom Pedro II (1825–1891): Fastígio (1870–1880) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Quyển 2. Belo Horizonte: Itatiaia.
  3. ^ Tungodden, Bertil; Stern, Nicholas Herbert; Stern, Nicholas; Kolstad, Ivar (2004). Toward Pro-poor Policies: Aid, Institutions, and Globalization. World Bank Publications. tr. 219. ISBN 978-0-8213-5388-2. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  4. ^ "CIA - The World Factbook - Rank Order - Exports". Cia.gov. ngày 9 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009.
  5. ^ "Estimativas da População".
  6. ^ Theo ước tính cho đến năm 2010. Nguồn theo quốc gia: Argentina "Proyecciones provinciales de población por sexo y grupos de edad 2001–2015" (pdf). Gustavo Pérez (bằng tiếng Tây Ban Nha). INDEC. tr. 16. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.; Bolivia "Bolivia". World Gazetteer. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010.; Colombia "Departamento Administrativo Nacional de Estadística". Dane.gov.co. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010.; Ecuador Department of Economic and Social Affairs Population Division (2009). "World Population Prospects, Table A.1". 2008 revision. United Nations. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp); Paraguay Department of Economic and Social Affairs Population Division (2009). "World Population Prospects, Table A.1" (PDF). 2008 revision. United Nations. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp); Peru Instituto Nacional de Estadística e Informática (INEI) del Perú Lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 1997 tại Wayback MachineINEI. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010; Uruguay Central Intelligence Agency. "Uruguay". The World Factbook. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.

Tham khảo

Bản mẫu:Châu lục Bản mẫu:Khu vực