Bước tới nội dung

Nicolás Almagro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox tennis biography

Nicolás Almagro
Thành tích huy chương
Đại diện cho Tây Ban Nha
Quần vợt nam
Mediterranean Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2005 Almería Đơn nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2005 Almería Đôi nam

Trang Mô đun:Hatnote/styles.css không có nội dung.

Nicolas Almagro Sanchez (tiếng Tây Ban Nha: Nicolás Almagro Sánchez; sinh ngày 21 tháng 8 năm 1985 ở Murcia, Tây Ban Nha) là một cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Tây Ban Nha. Anh lọt vào tứ kết giải Pháp mở rộng vào các năm 2008, 2010 và 2012 (thua Rafael Nadal, nhà vô địch chung cuộc của giải đấu), cũng như vào tứ kết giải Úc mở rộng năm 2013 (thua David Ferrer sau khi thắng 2 séc đầu). Vào đến tứ kết chính là thành tích tốt nhất của Almagro ở các giải Grand Slam. Almagro đã giành được 13 danh hiệu đơn và anh ấy đã đạt được thứ hạng đơn cao nhất trong sự nghiệp là Số 9 Thế giới vào tháng 5 năm 2011.

Sau khi giải nghệ, Almagro bắt đầu huấn luyện tay vợt nữ người Mỹ Danielle Collins.

Đời tư

Almagro kết hôn với Rafi Lardín vào ngày 6 tháng 12 năm 2015.[1] Họ chào đón đứa con đầu lòng là một bé trai vào năm 2017.[2]

Danh hiệu

Đơn: 23 (13 danh hiệu, 10 á quân)

Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 Series (2–3)
ATP World Tour 250 Series (11–7)
Mặt sân
Cứng (0–0)
Đất nện (12–9)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Titles by setting
Ngoài trời (13–10)
Trong nhà (0–0)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 16 tháng 4 năm 2006 Open de Tenis Comunidad Valenciana, Valencia, Tây Ban Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Gilles Simon 6–2, 6–3
Vô địch 2. 15 tháng 4 năm 2007 Open de Tenis Comunidad Valenciana, Valencia, Tây Ban Nha (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Potito Starace 4–6, 6–2, 6–1
Á quân 1. 15 tháng 7 năm 2007 Swedish Open, Båstad, Thụy Điển Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Ferrer 2–6, 1–6
Vô địch 3. 17 tháng 2 năm 2008 Brasil Open, Costa do Sauípe, Brazil Đất nện Bản mẫu:Flagicon Carlos Moyà 7–6(7–4), 3–6, 7–5
Vô địch 4. 1 tháng 3 năm 2008 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Nalbandian 6–1, 7–6(7–1)
Á quân 2. 20 tháng 4 năm 2008 Open de Tenis Comunidad Valenciana, Valencia, Tây Ban Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Ferrer 6–4, 2–6, 6–7(2–7)
Vô địch 5. 28 tháng 2 năm 2009 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Gaël Monfils 6–4, 6–4
Vô địch 6. 18 tháng 7 năm 2010 Swedish Open, Båstad, Thụy Điển Đất nện Bản mẫu:Flagicon Robin Söderling 7–5, 3–6, 6–2
Vô địch 7. 1 tháng 8 năm 2010 Swiss Open, Gstaad, Thụy Sĩ Đất nện Bản mẫu:Flagicon Richard Gasquet 7–5, 6–1
Vô địch 8. 12 tháng 2 năm 2011 Brasil Open, Costa do Sauípe, Brazil (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Alexandr Dolgopolov 6–3, 7–6(7–3)
Vô địch 9. 20 tháng 2 năm 2011 Copa Claro, Buenos Aires, Argentina Đất nện Bản mẫu:Flagicon Juan Ignacio Chela 6–3, 3–6, 6–4
Á quân 3. 26 tháng 2 năm 2011 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Ferrer 6–7(4–7), 7–6(7–2), 2–6
Vô địch 10. 21 tháng 5 năm 2011 Open de Nice Côte d'Azur, Nice, Pháp Đất nện Bản mẫu:Flagicon Victor Hănescu 6–7(5–7), 6–3, 6–3
Á quân 4. 24 tháng 7 năm 2011 German Open Tennis Championships, Hamburg, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Gilles Simon 4–6, 6–4, 4–6
Vô địch 11. 19 tháng 2 năm 2012 Brasil Open, São Paulo, Brazil (3) Đất nện (i) Bản mẫu:Flagicon Filippo Volandri 6–3, 4–6, 6–4
Á quân 5. 26 tháng 2 năm 2012 Copa Claro, Buenos Aires, Argentina Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Ferrer 6–4, 3–6, 2–6
Vô địch 12. 26 tháng 5 năm 2012 Open de Nice Côte d'Azur, Nice, Pháp (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Brian Baker 6–3, 6–2
Á quân 6. 15 tháng 7 năm 2012 Swedish Open, Båstad, Thụy Điển (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Ferrer 2–6, 2–6
Á quân 7. 14 tháng 4 năm 2013 U.S. Men's Clay Court Championships, Houston, Mỹ Đất nện Bản mẫu:Flagicon John Isner 3–6, 5–7
Á quân 8. 28 tháng 4 năm 2013 Barcelona Open, Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Rafael Nadal 4–6, 3–6
Á quân 9. 13 tháng 4 năm 2014 U.S. Men's Clay Court Championships, Houston, Mỹ (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Fernando Verdasco 3–6, 6–7(4–7)
Á quân 10. 14 tháng 2 năm 2016 Argentina Open, Argentina Đất nện Bản mẫu:Flagicon Dominic Thiem 6–7(2–7), 6–3, 6–7(4–7)
Vô địch 13,> 1 tháng 5 năm 2016 Estoril Open, Bồ Đào Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Pablo Carreño Busta 6–7(6–8), 7–6(7–5), 6–3

Đôi: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)

Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 Series (0–0)
ATP World Tour 250 Series (1–1)
Mặt sân
Cứng (0–0)
Đất nện (1–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Titles by setting
Ngoài trời (1–1)
Trong nhà (0–0)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đối tác Đối thủ Tỷ số
Á quân 1. 22 tháng 2 năm 2009 ATP Buenos Aires, Buenos Aires, Argentina Đất nện Bản mẫu:Flagicon Santiago Ventura Bản mẫu:Flagicon Marcel Granollers
Bản mẫu:Flagicon Alberto Martín
3–6, 7–5, [8–10]
Vô địch 1. 8 tháng 8 năm 2015 Austrian Open Kitzbühel, Kitzbühel, Áo Đất nện Bản mẫu:Flagicon Carlos Berlocq Bản mẫu:Flagicon Robin Haase
Bản mẫu:Flagicon Henri Kontinen
5–7, 6–3, [11–9]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.