Bước tới nội dung

Gaël Monfils

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox tennis biography Gaël Sébastien Monfils (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; sinh ngày 1 tháng 9 năm 1986) là vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Pháp. Anh có được vị trí cao nhất Bảng xếp hạng ATP thế giới là vị trí số 6 Đơn vào ngày 7 tháng 11 năm 2016. Sự nghiệp tay vợt người Pháp nổi bật bao gồm 2 lần vào bán kết Grand Slam tại Pháp Mở rộng 2008Mỹ Mở rộng 2016, và ba lần vào đến vòng chung kết ATP World Tour Masters 1000 tại các giải Paris Masters vào năm 20092010 và tại giải Monte-Carlo Masters năm 2016. Monfils có tên trong Giải thưởng ATP World Tour năm 2005. Anh đã giành được 12 danh hiệu đơn ATP Tour và 22 lần về nhì, và lọt vào ít nhất một trận chung kết đơn ATP Tour mỗi năm kể từ năm 2005.

Sự nghiệp quần vợt

Trẻ

Khi thi đấu ở cấp độ trẻ, Monfils đã đạt thành tích 83-22, giành vị trí thứ nhất trong bảng xếp hạng trẻ thế giới vào tháng 2 năm 2004.

Cuộc sống cá nhân

Monfils có biệt danh là "La Monf", hoặc đôi khi còn gọi là "Sliderman" do kỹ thuật trượt khác thường của anh ấy, đặc biệt là trên bề mặt đất nện.[1] Anh có một người em trai, Daryl, cũng là vận động viên quần vợt. Gaël và Daryl đã đánh đôi với nhau trong giải Open Sud de France 2012 và thua ở vòng đầu tiên.[2]

Monfils đã kết hôn với tay vợt WTA Elina Svitolina. Họ công khai mối quan hệ của mình vào năm 2019, thông báo đính hôn vào ngày 3 tháng 4 năm 2021 và kết hôn vào ngày 16 tháng 7 năm 2021.[3][4][5] Vào ngày 15 tháng 5 năm 2022, Svitolina và Monfils thông báo rằng họ đang mong đợi đứa con đầu lòng của họ , một cô con gái.[6] Vào ngày 15 tháng 10 cùng năm, họ chào đón cô con gái Skaï Monfils chào đời và công bố điều đó trên tài khoản xã hội của họ.[7]

Thống kê sự nghiệp

Grand Slam

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Giẩi đấu hiện tại Giải quần vợt Úc Mở rộng 2017.

Sự kiện 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 SR W–L Win %
Sự kiện Grand Slam
Úc Mở rộng A V2 V1 V3 A V4 V3 V3 V3 V3 V3 V2 Tk V4 0 / 12 24–12 66.67
Pháp Mở rộng Q1 V1 V4 V3 BK TK V2 TK A V3 TK V4 A 0 / 10 28–10 73.68
Wimbledon A V3 V1 V3 A A V3 V3 A A V2 V3 V1 0 / 8 11–8 57.89
Mỹ Mở rộng A V1 V2 A V4 V4 TK V2 A V2 TK V1 BK 0 / 10 22–10 68.75
Thắng - Thua 0–0 3–4 4–4 6–3 8–2 10–3 9–4 9–4 2–1 5–3 11–4 6–4 9–3 3–1 0 / 40 85–40 68.00

Các trận chung kết quan trọng

Chung kết Masters 1000

Đơn: 3 (3 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 2009 Paris Masters Cứng (i) Serbia Novak Djokovic 2–6, 7–5, 6–7(3–7)
Á quân 2010 Paris Masters Cứng (i) Thụy Điển Robin Söderling 1–6, 6–7(1–7)
Á quân 2016 Monte-Carlo Masters Đất nện Tây Ban Nha Rafael Nadal 5–7, 7–5, 0–6

Chung kết ATP

Đơn: 34 (12 danh hiệu, 22 á quân)

Giải đấu
Grand Slam (0–0)
ATP Finals (0–0)
ATP Masters 1000 (0–3)
ATP 500 Series (3–5)
ATP 250 Series (9–14)
Mặt sân
Cứng (11–15)
Đất nện (1–5)
Cỏ (0–1)
Thảm (0–1)
Kiểu sân
Ngoài trời (4–12)
Trong nhà (8–10)
Kết quả Thắng-Thua    Ngày    Giải đấu Cấp độ Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 Th8 năm 2005 Sopot Open, Ba Lan International Đất nện Đức Florian Mayer 7–6(8–6), 4–6, 7–5
Á quân 1–1 Th10 năm 2005 Open de Moselle, Pháp International Cứng (i) Croatia Ivan Ljubičić 6–7(7–9), 0–6
Á quân 1–2 Th10 năm 2005 Grand Prix de Tennis de Lyon, Pháp International Thảm (i) Hoa Kỳ Andy Roddick 3–6, 2–6
Á quân 1–3 Th1 năm 2006 Qatar Open, Qatar International Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 3–6, 6–7(5–7)
Á quân 1–4 tháng 5 năm 2007 Pörtschach Open, Áo International Đất nện Argentina Juan Mónaco 6–7(3–7), 0–6
Á quân 1–5 Th10 năm 2008 Vienna Open, Áo Intl. Gold Cứng (i) Đức Philipp Petzschner 4–6, 4–6
Á quân 1–6 Th2 năm 2009 Mexican Open, Mexico 500 Series Đất nện Tây Ban Nha Nicolás Almagro 4–6, 4–6
Vô địch 2–6 Th9 năm 2009 Open de Moselle, Pháp 250 Series Cứng (i) Đức Philipp Kohlschreiber 7–6(7–1), 3–6, 6–2
Á quân 2–7 Th11 năm 2009 Paris Masters, Pháp Masters 1000 Cứng (i) Serbia Novak Djokovic 2–6, 7–5, 6–7(3–7)
Á quân 2–8 Th7 năm 2010 Stuttgart Open, Đức 250 Series Đất nện Tây Ban Nha Albert Montañés 2–6, 2–1 ret.
Á quân 2–9 Th10 năm 2010 Japan Open, Nhật Bản 500 Series Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 1–6, 5–7
Vô địch 3–9 Th10 năm 2010 Open Sud de France, Pháp 250 Series Cứng (i) Croatia Ivan Ljubičić 6–2, 5–7, 6–1
Á quân 3–10 Th11 năm 2010 Paris Masters, Pháp Masters 1000 Cứng (i) Thụy Điển Robin Söderling 1–6, 6–7(1–7)
Á quân 3–11 Th8 năm 2011 Washington Open, Mỹ 500 Series Cứng Séc Radek Štěpánek 4–6, 4–6
Vô địch 4–11 Th10 năm 2011 Stockholm Open, Thụy Điển 250 Series Cứng (i) Phần Lan Jarkko Nieminen 7–5, 3–6, 6–2
Á quân 4–12 Th1 năm 2012 Qatar Open, Qatar 250 Series Cứng Pháp Jo-Wilfried Tsonga 5–7, 3–6
Á quân 4–13 Th2 năm 2012 Open Sud de France, Pháp 250 Series Cứng (i) Séc Tomáš Berdych 2–6, 6–4, 3–6
Á quân 4–14 tháng 5 năm 2013 Open de Nice Côte d'Azur, Pháp 250 Series Đất nện Tây Ban Nha Albert Montañés 0–6, 6–7(3–7)
Á quân 4–15 Th8 năm 2013 Winston-Salem Open, Mỹ 250 Series Cứng Áo Jürgen Melzer 3–6, 1–2 chấn thương
Á quân 4–16 Th1 năm 2014 Qatar Open, Qatar 250 Series Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 1–6, 7–6(7–5), 2–6
Vô địch 5–16 Th2 năm 2014 Open Sud de France, Pháp (2) 250 Series Cứng (i) Pháp Richard Gasquet 6–4, 6–4
Á quân 5–17 Th2 năm 2015 Open 13, Pháp 250 Series Cứng (i) Pháp Gilles Simon 4–6, 6–1, 6–7(4–7)
Á quân 5–18 Th2 năm 2016 Rotterdam Open, Hà Lan 500 Series Cứng (i) Slovakia Martin Kližan 7–6(7–1), 3–6, 1–6
Á quân 5–19 Th4 năm 2016 Monte-Carlo Masters, Monaco Masters 1000 Đất nện Tây Ban Nha Rafael Nadal 5–7, 7–5, 0–6
Vô địch 6–19 Th7 năm 2016 Washington Open, Mỹ 500 Series Cứng Croatia Ivo Karlović 5–7, 7–6(8–6), 6–4
Á quân 6–20 Th7 năm 2017 Eastbourne International, Vương quốc Anh 250 Series Cỏ Serbia Novak Djokovic 3–6, 4–6
Vô địch 7–20 Th1 năm 2018 Qatar Open, Qatar 250 Series Cứng Nga Andrey Rublev 6–2, 6–3
Á quân 7–21 Th10 năm 2018 European Open, Bỉ 250 Series Cứng (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Kyle Edmund 6–3, 6–7(2–7), 6–7(4–7)
Vô địch 8–21 Th2 năm 2019 Rotterdam Open, Hà Lan 500 Series Cứng (i) Thụy Sĩ Stan Wawrinka 6–3, 1–6, 6–2
Vô địch 9–21 Th2 năm 2020 Open Sud de France, Pháp (3) 250 Series Cứng (i) Canada Vasek Pospisil 7–5, 6–3
Vô địch 10–21 Th2 năm 2020 Rotterdam Open, Hà Lan (2) 500 Series Cứng (i) Canada Félix Auger-Aliassime 6–2, 6–4
Á quân 10–22 Th10 năm 2021 Sofia Open, Bulgaria 250 Series Cứng (i) Ý Jannik Sinner 3–6, 4–6
Vô địch 11–22 Th1 năm 2022 Adelaide International 1, Australia 250 Series Cứng Nga Karen Khachanov 6–4, 6–4
Vô địch 12–22 Th10 năm 2023 Stockholm Open, Thụy Điển 250 Series Cứng (i) Pavel Kotov 4–6, 7–6(8–6), 6–3
Vô địch 13–22 Th1 năm 2025 Auckland Open, New Zealand 250 Series Cứng Bỉ Zizou Bergs 6–3, 6–4

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Florian Mayer
ATP Newcomer of the Year
2006
Kế nhiệm:
Benjamin Becker
Tiền nhiệm:
ITF Junior World Champion
2004
Kế nhiệm:
Hoa Kỳ Donald Young