Bước tới nội dung

Nicolas Cage

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

Nicolas Kim Coppola (sinh ngày 7 tháng 1 năm 1964),[1] thường được biết đến với nghệ danh Nicolas Cage, là một nam diễn viên người Mỹ. Ông từng giành được một số giải thưởng cao quý, trong đó có giải Oscar, giải SAGgiải Quả cầu vàng, và hai đề cử giải BAFTA.

Trong những năm đầu sự nghiệp của mình, Cage đã đóng vai chính trong nhiều bộ phim như Valley Girl (1983), Peggy Sue Got Married (1986), Raise Arizona (1987), Moonstruck (1987) và Wild at Heart (1990). Trong thời kỳ này, John Willis 'Screen World, Vol. 36 đã liệt kê ông là một trong mười hai diễn viên mới triển vọng của năm 1984. Với màn trình diễn của mình trong phim Leaving Las Vegas (1995), ông đã giành được giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.

Ông đã nhận được đề cử giải Oscar thứ hai cho màn trình diễn của mình với vai Charlie và Donald Kaufman trong Chuyển thể ( 2002). Sau đó, anh xuất hiện trong nhiều bộ phim chính thống hơn, chẳng hạn như The Rock (1996), Con Air (1997), Face/Off (1997), City of Angels (1998), Windtalkers (2002), Lord of War (2005), The Wicker Man (2006) và Knowing (2009). Ông cũng đạo diễn bộ phim Sonny (2002), bộ phim mà ông đã được đề cử cho Giải đặc biệt lớn tại Liên hoan phim Deauville. Cage sở hữu công ty sản xuất Saturn Films và đã sản xuất các bộ phim như Shadow of the Vampire (2000) và The Life of David Gale (2003). Vào tháng 10 năm 1997, Cage được xếp hạng 40 trong danh sách 100 ngôi sao điện ảnh hàng đầu mọi thời đại của tạp chí Empire, trong khi năm tiếp theo, ông được xếp hạng 37 trong 100 người quyền lực nhất Hollywood của Premiere.

Giữa những năm 2010 và 2020, ông đóng vai chính trong Kick-Ass (2010) Joe (2013), Mandy (2018), Spider-Man: Into the Spider-Verse (2018) và Pig (2021). Sự tham gia của ông ấy trong nhiều thể loại phim khác nhau trong thời gian này đã làm tăng mức độ nổi tiếng của ông.[2][3]

Cuộc đời và sự nghiệp

Nicolas Cage có tên khai sinh là Nicholas Kim Coppola, sinh ra ở Long Beach, California, cha là August Coppola, một nhà văn và giáo sư người Mỹ gốc Ý, còn mẹ là Joy Vogelsang, một vũ nữ gốc Đức.[4] Vào năm 1976, bố mẹ Cage ly dị và ông chuyển tới Beverly Hills với cha. Ông còn là cháu trai của Francis Ford CoppolaTalia Shire, do đó, ông là anh em họ với đạo diễn Sofia CoppolaRoman Coppola, cũng như với diễn viên Jason Schwartzmann.

Nicholas đã thích nghề diễn từ khi còn nhỏ tuổi, và ông đã rời trường trung học từ rất sớm, nhận chứng chỉ GED (chứng chỉ hoàn tất trung học tại Mỹ) và đi theo sự nghiệp của mình. Nicholas theo học khoa kịch nghệ tại trường Trung học Beverly Hills nhưng đã bỏ dở năm 17 tuổi. Cage đã sớm đổi tên để con đường sự nghiệp của mình không bị ảnh hưởng bởi danh tiếng của người bác. Ông đã chọn cái tên Cage theo tên một người anh hùng Luke Cage trong sách hoạt họa của nhà xuất bản Marvel Comics và tên nhà soạn nhạc tiên phong John Cage.

Ông đã đóng một vai nhỏ trong phim Fast Times at Ridgemont High (1982) (dưới cái tên là Coppola). Vai diễn tiếp theo vào năm 1983 trong bộ phim Rumble FishValley Girl là các vai diễn xuất gây ấn tượng đầu tiên của ồn.

Ông đã giành được giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất cho vai diễn của anh trong phim Leaving Las Vegas (1995). Ông đã nổi danh với những vai diễn khác nhau trong phim hành động có những nhân vật mang nhiều kịch tính, cũng như những vai diễn trong phim dark humor. Gần đây, ông xuất hiện trong phim Lord of War (Chúa tể chiến tranh) và phim The Weather Man.

Ông có hai con, có với Kristina Fulton con trai đầu Weston Coppola Cage vào năm 1990. Vào ngày 8 tháng 4 năm 1995 anh cưới diễn viên Patricia Arquette, và đã ly dị sau đó vào ngày 18 tháng 5 năm 2001. Vào ngày 10 tháng 8 năm 2002 ông cưới Lisa Marie Presley và nạp đơn xin ly dị gần 4 tháng sau. Họ đã chính thức ly dị vào ngày 16 tháng 5 năm 2004. Không lâu sau đó ông đã làm lễ thành hôn với cựu tiếp viên Alice Kim vào ngày 30 tháng 7 năm 2004, ở Bắc California và họ có đứa con chung tên là Kal-el Coppola Cage (tên đặt theo nhân vật Superman của nhà xuất bản DC Comics).

Ngoài ra, ông còn tham gia lồng tiếng trong phim hoạt hình The Ant Bully của hãng Warner Bros. Nicolas Cage cũng sẽ trở lại với vai Ben Gates trong phần 2 của phim National Treasure (Kho báu quốc gia).

Ông đã đứng đầu "Danh sách mười gương mặt nam diễn viên nổi tiếng nhất đương thời" do tạp chí GQ tổ chức bình chọn năm 2005.

Danh sách phim

Điện ảnh

Bản mẫu:Screen reader-only
Năm Phim Vai diễn Ghi chú Ref(s)
1982 Fast Times at Ridgemont High Brad's Bud Credited as Nicolas Coppola [5]
1983 Valley Girl Randy [6]
Rumble Fish Smokey [7]
1984 Racing with the Moon Nicky [8]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Cotton Club <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Vincent Dwyer [9]
Birdy <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Al Columbato [10]
1986 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Boy in Blue <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Ned Hanlan [11]
Peggy Sue Got Married <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Charlie Bodell [12]
1987 Raising Arizona <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">H.I. McDunnough [13]
Moonstruck <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Ronny Cammareri [14]
1988 Vampire's Kiss <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Peter Loew [15]
1989 Never on Tuesday Man in red sports car Direct-to-video; uncredited cameo [16]
Time to Kill <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Enrico Silvestri [17]
1990 Wild at Heart <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Sailor Ripley [18]
Fire Birds <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Jake Preston [19]
1991 Zandalee <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Johnny Collins Direct-to-video [20]
1992 Honeymoon in Vegas <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Jack Singer [21]
1993 Amos & Andrew <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Amos Odell [22]
Red Rock West Michael [23]
Deadfall Eddie [24]
1994 Guarding Tess <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Doug Chesnic [25]
It Could Happen to You <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Charlie Lang [26]
Trapped in Paradise <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Bill Firpo [27]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">A Century of Cinema Himself Documentary [28]
1995 Kiss of Death <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Little Junior Brown [29]
Leaving Las Vegas <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Ben Sanderson [30]
1996 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Rock <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Stanley Goodspeed [31]
1997 Con Air <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Cameron Poe [32]
Face/Off <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Castor Troy [33]
1998 City of Angels Seth [34]
Snake Eyes <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Rick Santoro [35]
1999 8mm <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Tom Welles [36]
Bringing Out the Dead <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Frank Pierce [37]
2000 Gone in 60 Seconds <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Memphis Raines [38]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Family Man <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Jack Campbell [39]
Bel Air Producer [40]
Shadow of the Vampire Producer [41]
2001 Captain Corelli's Mandolin <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Captain Antonio Corelli [42]
Christmas Carol: The Movie <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Jacob Marley Voice role [43]
2002 Windtalkers <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Joe Enders [44]
Sonny <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Acid Yellow Also director and producer [45]
Adaptation <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Charlie Kaufman / Donald Kaufman [46]
2003 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Life of David Gale Producer [47]
Matchstick Men <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Roy Waller [48]
2004 National Treasure <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Benjamin Franklin Gates [49]
2005 Lord of War <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Yuri Orlov Also producer [50]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Weather Man <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">David Spritz [51]
2006 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Ant Bully Zoc Voice role [52]
World Trade Center <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">John McLoughlin [53]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Wicker Man <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Edward Malus Also producer [54]
2007 Ghost Rider <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Johnny Blaze / Ghost Rider [55]
Grindhouse <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Fu Manchu Segment: "Werewolf Women of the SS"; uncredited [56]
Next <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Cris Johnson Also producer [57]
National Treasure: Book of Secrets <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Benjamin Franklin Gates [58]
2008 Bangkok Dangerous Joe Also producer [59]
2009 Knowing <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">John Koestler [60]
G-Force Speckles Voice role [61]
Bad Lieutenant: Port of Call New Orleans <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Terence McDonagh [62]
Astro Boy <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Dr. Tenma Voice role [63]
2010 Kick-Ass <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Damon Macready / Big Daddy [64]
The Sorcerer's Apprentice Balthazar Also executive producer [65]
2011 Season of the Witch Behmen [66]
Drive Angry Milton [67]
Seeking Justice <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Will Gerard [68]
Trespass <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Kyle Miller [69]
Ghost Rider: Spirit of Vengeance <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Johnny Blaze / Ghost Rider [70]
2012 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">A Thousand Words Producer [71]
Stolen <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Will Montgomery [72]
Can't Stop Losing You: Surviving the Police Producer; documentary [73]
2013 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Croods Grug Voice role [74]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Frozen Ground <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Sgt. Jack Halcombe [75]
Joe Joe [76]
2014 Rage <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Paul Maguire Direct-to-video [77]
Outcast Gallain [78]
Left Behind <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Rayford Steele [79]
Dying of the Light <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Evan Lake Direct-to-video [80]
2015 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Runner <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Colin Pryce [81]
Pay the Ghost <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Mike Lawford [82]
2016 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Trust Stone [83]
Dog Eat Dog Troy [84]
Snowden <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Hank Forrester [85]
USS Indianapolis: Men of Courage <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Captain McVay [86]
Army of One <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Gary Brooks Faulkner [87]
2017 Arsenal <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Eddie King Direct-to-video [88]
Vengeance: A Love Story John Also producer [89]
Inconceivable Brian [90]
Mom and Dad Brent [91]
2018 Mandy <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Red Miller [92]
Looking Glass Ray Direct-to-video [93]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Humanity Bureau <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Noah Kross Direct-to-video [94]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">211 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Mike Chandler Direct-to-video [95]
Teen Titans Go! To the Movies Superman Voice role [96]
Spider-Man: Into the Spider-Verse <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Peter Parker / Spider-Man Noir Voice role [97]
Between Worlds <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Joe Majors Direct-to-video [98]
2019 Love, Antosha Narrator Voice role; documentary [99]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">A Score to Settle Frank Direct-to-video; also executive producer [100]
Color Out of Space Nathan [101]
Running with the Devil <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Cook Direct-to-video [102]
Kill Chain Araña Direct-to-video [103]
Primal <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Frank Walsh Direct-to-video [104]
Grand Isle Walter Direct-to-video [105]
2020 Jiu Jitsu Wylie Direct-to-video [106]
Croods: A New Age Grug Voice role [107]
2021 Prisoners of the Ghostland Hero [108]
Willy's Wonderland <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Janitor Also producer [109]
Pig <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Robin "Rob" Feld Also producer [110]
2022 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Gánh nặng ngàn cân của tài năng kiệt xuất Nick Cage / Nicky Cage Also producer [111]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Retirement Plan Matt [112]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Old Way <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Colton Briggs [113]
<span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Butcher's Crossing Miller [114]
2023 Renfield: Tay sai của quỷ <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Count Dracula [115]
2024 Longlegs: Thảm kịch dị giáo Dale Kobble (Longlegs)

Truyền hình

Bản mẫu:Screen reader-only
Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Ref(s)
1981 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Best of Times Nicolas Television pilot; credited as Nicolas Coppola [116]
1990 Industrial Symphony No. 1: The Dream of the Broken Hearted Heartbreaker Television stage production [117]
1992; 2012 Saturday Night Live Chính mình Host (1992); Weekend Update cameo (2012) [118]
2007 <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">The Dresden Files Executive producer [119]
2021 History of Swear Words Chính mình Host; 6 episodes [120]

Giải thưởng và đề cử

Tập tin:Nicolas Cage Walk of Fame.jpg
Ngôi sao của Cage trên Đại lộ Danh vọng Hollywood.

Vì những đóng góp của mình cho ngành công nghiệp điện ảnh, Cage đã được đưa vào Đại lộ Danh vọng Hollywood vào năm 1998 với một ngôi sao điện ảnh đặt tại 7021 Đại lộ Hollywood. Vào tháng 5 năm 2001, Cage được Đại học Bang California, Fullerton trao bằng Tiến sĩ Danh dự về Mỹ thuật. Anh phát biểu tại lễ khởi công. Cage cũng đã hai lần được đề cử cho Giải thưởng Viện hàn lâm. Anh đã giành được giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất với vai diễn trong bộ phim Leaving Las Vegas vào năm 1995. Anh được đề cử giải thứ hai cho vai diễn trong bộ phim Adaptation vào năm 2002.

Anh cũng đã giành được giải Quả cầu vàng, giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên màn ảnh và nhiều giải thưởng khác cho phim Leaving Las Vegas. Anh đã nhận được đề cử của Quả cầu vàng, Nghiệp doàn Diễn viên Màn ảnh và giải BAFTA cho các bộ phim Adaptation, Honeymoon in VegasMoonstruck. Anh ấy cũng đã chiến thắng và được đề cử cho nhiều giải thưởng khác.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ [1]
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  42. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  46. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  47. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  48. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  49. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  50. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  51. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  52. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  53. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  54. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  55. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  56. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  57. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  58. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  59. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  60. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  61. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  62. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  63. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  64. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  65. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  66. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  67. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  68. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  69. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  70. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  71. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  72. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  73. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  74. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  75. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  76. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  77. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  78. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  79. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  80. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  81. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  82. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  83. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  84. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  85. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  86. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  87. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  88. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  89. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  90. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  91. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  92. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  93. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  94. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  95. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  96. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  97. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  98. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  99. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  100. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  101. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  102. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  103. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  104. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  105. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  106. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  107. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  108. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  109. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  110. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  111. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  112. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  113. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  114. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  115. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  116. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  117. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  118. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  119. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  120. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Tiền nhiệm:
Tom Hanks
cho Forrest Gump
Giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
1995
cho Leaving Las Vegas
Kế nhiệm:
Geoffrey Rush
cho Shine

Bản mẫu:Side box

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.