P.F.K. CSKA Moskva
- Đối với bài viết về câu lạc bộ thể thao, xem CSKA Moskva.
Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá PFK CSKA Moskva (Bản mẫu:Langx) hay câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp - câu lạc bộ thể thao của quân đội (Moskva) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Moskva, Nga.
Danh hiệu
Vô địch
- 2005
- Giải ngoại hạng Nga: 3
- 2003, 2005, 2006
- 2002, 2005, 2006, 2008, 2009
- Siêu cúp Nga: 4 (kỉ lục)
- 2004, 2006, 2007, 2009
- Vô địch Liên Xô: 7
- 1946, 1947, 1948, 1950, 1951, 1970, 1991
- Cúp quốc gia Liên Xô: 5
- 1945, 1948, 1951, 1955, 1991
- First Channel Cup : 1
- 2007
Về nhì
- Giải ngoại hạng Nga: 4
- 1998, 2002, 2004, 2008
- Cúp quốc gia Nga: 3
- 1993, 1994, 2000
- Siêu cúp Nga: 1
- 2003
- Giải ngoại hạng Liên Xô: 4
- 1938, 1945, 1949, 1990
- Cúp quốc gia Liên Xô: 3
- 1944, 1967, 1992
Biệt danh
Biệt danh ban đầu của CSKA là "Chuồng ngựa" bởi nơi tập luyện đầu tiên của họ được đặt ở một khu vực mà trước đó nó là một chuồng ngựa[1].Nó ban đầu được coi là hơi có phần xúc phạm, nên về sau nó đã được đổi thành "Những chú ngựa", và hiện nay biệt danh này được dùng bởi cầu thủ và fans như một cái tên quen thuộc, cùng với những từ khác như "Những anh chàng bộ đội" (tiếng Nga: армейцы) và "Đỏ-Xanh da trời" (Tiếng Nga: красно-синие).

Đội hình hiện tại
- Tính đến 7 tháng 9 năm 2021[2]
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Cho mượn
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
Ban huấn luyện
Tính tới 11 tháng 3 năm 2009, theo Website liên đoàn bóng đá Nga Bản mẫu:Webarchive
| Name | Vai trò |
|---|---|
| Bản mẫu:Flagicon/core Zico | HLV trưởng |
| Bản mẫu:Flagicon/core Edu | Trợ lý HLV |
| Bản mẫu:Flagicon/core Vyacheslav Chanov | HLV thủ môn |
| Bản mẫu:Flagicon/core Paulo Paixao | HLV thể lực (giáo viên thể chất) |
| Bản mẫu:Flagicon/core Sergey Yakunchikov | Quản lý đội bóng |
| Bản mẫu:Flagicon/core Oleg Ipatenko | Bác sĩ |
| Bản mẫu:Flagicon/core Alexander Laktyukhin | Chuyên gia Massage |
| Bản mẫu:Flagicon/core Vasili Demchenko | Chuyên gia Massage |
| Bản mẫu:Flagicon/core Mikhail Nasibov | Chuyên gia Massage |
| Bản mẫu:Flagicon/core Ramon de Menezes Tulio Cesar | Bác sĩ tâm lý |
Đội dự bị
Danh sách dưới đây được lấy từ Website của đội bóng và những cầu thủ này có thể được đôn lên để chơi ở đội I.
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Ban huấn luyện
- Tính đến 4 tháng 12 năm 2008
| Tên | Chức vụ |
|---|---|
| Bản mẫu:Flagicon/core Jelle Goes | HLV trưởng |
| Bản mẫu:Flagicon/core Valeri Minko | Trợ lý HLV |
| Bản mẫu:Flagicon/core Yevgeny Varlamov | HLV |
| Bản mẫu:Flagicon/core Andrey Samorukov | HLV thủ môn |
Cựu cầu thủ nổi tiếng
|
|
|
Kỉ lục đội bóng
Tính đến 27 tháng 8 năm 2009
Ra sân nhiều nhất
- Vladimir Fedotov: 381
- Vladimir Polikarpov: 341
- Dmitri Bagrich: 312
- Dmitri Galiamin: 292
- Dmitri Kuznetsov: 291
- Vladimir Kaplichny: 288
- Sergei Semak: 282
- Albert Shesternyov: 278
- Yuri Chesnokov: 252
- Aleksandr Tarkhanov: 249
- Valeri Novikov: 245
- Mikhail Kolesnikov: 244
- Sergei Fokin / Valeri Minko: 242
- Aleksei Grinin: 234
- Vladimir Astapovsky: 226
- Boris Kopeikin: 223
- Elvir Rahimić: 210
- Yuri Istomin: 206
- Vladimir Tatarchuk: 205
Ghi nhiều bàn nhất
- Grigory Fedotov: 126
- Vladimir Fedotov: 93
- Vsevolod Bobrov: 82
- Vladimir Dyomin: 81
- Valentin Nikolayev: 79
- Aleksei Grinin: 76
- Vladimir Polikarpov: 74
- Valeri Masalitin: 73
- Yuri Chesnokov: 72
- Boris Kopeikin: 71
- Sergei Semak: 68
- Aleksandr Tarkhanov: 61
- Vágner Love: 61
- Yuri Belyayev: 52
- Dmitri Kuznetsov: 49
- Igor Korneev / Vladimir Kulik: 48
- Vladimir Tatarchuk: 44
- Oleg Sergeyev: 43
- German Apukhtin: 41
Các cầu thủ bôi đen là vẫn còn thi đấu
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Interview with Vladimir Fedotov in Soviet Sport, 2007-04-24
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.