Sân bay quốc tế Muscat
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.
Sân bay quốc tế Muscat (tên trước đây là Sân bay quốc tế Seeb[1]) (Bản mẫu:Mục được phân tách bằng dấu phẩy) là sân bay quốc tế lớn nhất và bận rộn nhất Oman, phục vụ thủ đô Muscat. Sân bay là trung tâm của Oman Air và SalamAir, khai thác các đường bay khu vực và liên lục địa tới châu Á, châu Phi và châu Âu. Hiện sân bay được nâng cấp nhằm tăng công suất lên 12 triệu khách giai đoạn đầu và 48 triệu khách giai đoạn sau. Giai đoạn đầu dự kiến hoàn thành năm 2011.[1]
Số liệu thống kê
| Năm | Tổng lượt khách | Hàng hóa (tấn) | Lượt chuyến |
|---|---|---|---|
| 2000 | 2.720.983 | 68.639 | 38.184 |
| 2001 | 2.697.032 | 73.078 | 38.955 |
| 2002 | 2.450.422 | 46.934 | 39.555 |
| 2003 | 2.886.487 | 48.630 | 42.330 |
| 2004 | 3.461.982 | 67.151 | 43.622 |
| 2005 | 3.778.578 | 76.043 | 44.445 |
| 2006 | 4.777.747 | 99.582 | 53.695 |
| 2007 | 4.218.498 | 77.391 | 58.903 |
Mở rộng
Dự án mở rộng sân bay Muscat International bao gồm xây thêm một nhà ga và một đường cất hạ cánh mới có thể phục vụ Airbus A380 và một đài kiểm soát không lưu cao 90 m, 32 ống lồng dẫn khách, một nhà ga hàng hóa và một bãi đỗ xe cho 6000 xe hơi. Việc khởi công xây nhà ga mới sẽ bắt đầu vào nửa sau năm 2008.[3]
Các hãng hàng không và các tuyến điểm
- Air Arabia (Sharjah)
- Air India (Abu Dhabi, Delhi, Mumbai)
- Air-India Express (Kozhikode, Kochi, Abu Dhabi, Mangalore, Trivandrum)
- Indian Airlines (Ahmedabad, Bangalore, Kozhikode, Chennai, Delhi, Hyderabad, Kochi)
- Biman Bangladesh Airlines (Chittagong, Dhaka, Dubai)
- British Airways (Abu Dhabi, London-Heathrow)
- Emirates Airline (Dubai)
- Etihad Airways (Abu Dhabi)
- EgyptAir (Cairo)
- Gulf Air (Bahrain)
- Iran Aseman Airlines (Shiraz, Chah Bahar)
- Jazeera Airways (Dubai)
- Jet Airways (Kochi, Kozhikode, Mumbai)
- KLM (Amsterdam, Kuwait)
- Kuwait Airways (Abu Dhabi, Kuwait)
- Lufthansa (Doha, Frankfurt)
- Martinair (Amsterdam, Brussels, Colombo, Phuket, Sharjah)
- Oman Air (Abu Dhabi, Amman, Bahrain, Bangkok-Suvarnabhumi, Beirut, Cairo, Chittagong, Chennai, Delhi, Doha, Dubai, Hyderabad, Jaipur, Jeddah, Karachi, Khasab, Kochi, Kozhikode, Kuwait, Lucknow, London-Gatwick, Mumbai, Riyadh, Salalah, Trivandrum)
- Pakistan International Airlines (Gwadar, Islamabad, Karachi, Lahore)
- Qatar Airways (Doha)
- Royal Jordanian (Amman)
- Saudi Arabian Airlines (Jeddah, Riyadh)
- Shaheen Air International (Karachi, Lahore)
- SriLankan Airlines (Colombo)
- Swiss International Air Lines (Dubai, Zürich)
- Thai Airways International (Bangkok-Suvarnabhumi)
- Turkish Airlines (Abu Dhabi, Istanbul-Atatürk)
Các hãng vận tải hàng hóa
- Martinair Cargo (Amsterdam)
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă "Seeb Airport switches to new name Bản mẫu:Webarchive," Khaleej Times
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho OOMS
- Article Bản mẫu:Webarchive
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.