Bước tới nội dung

Sotirios Kyrgiakos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Sotirios "Sotiris" Kyrgiakos (tiếng Hy Lạp: Σωτήρης Κυργιάκος) (sinh ngày 23 tháng 7 năm 1979 ở Trikala, Hy Lạp) là một cựu cầu thủ bóng đá người Hy Lạp.

Sự nghiệp

Kyrgiakos bước chân vào sự nghiệp bóng đá ở một đội bóng địa phương, Thyella Megalochoriou. Thời gian đó không đủ dài để anh chứng tỏ.Đầu mùa giải 1996-1997 anh trở thành thành viên của lò đào tạo trẻ Panathinaikos.

Ở mùa giải 1999-2000 anh trở thành thành viên của Agios Nikolaos, một đội bóng ở giải hạng hai và được sở hữu bởi Lampros Maris người mà Sotirios coi như người cha thứ hai của mình. Anh thi đấu cho Agios Nikolaos trong 2 năm và năm 2001 anh tham gia vào chuyến tập huấn trước mùa giải ở OFI Crete. Trung vệ này bị chấn thương ngay trước trận đấu vòng loại thứ ba UEFA Champions League 2000-01 trước Slavia Praha và điều đó có nghĩa là anh phải trở về Panathinaikos và trở thành thành viên trụ cột của đội hình chính thức.

Rangers

Đến tháng 1, anh gia nhập Rangers theo bản hợp đồng cho mượn ở mùa giải 2004-05 với một điều khoản có thể ký hẳn vào cuối mùa.Cùng câu lạc bộ mới anh giành một cú đúp danh hiệu và cũng ghi 2 bàn trong trận tranh cúp quốc gia Scotland với Motherwell, trận này Rangers thắng 5-1.Anh sau đó đã không thành công trong việc thương lượng hợp đồng cùng Rangers và bắt đầu liên hệ với Everton, PortsmouthSchalke 04 trướ khi ký vào bản hợp đồng gia hạn thêm 1 năm cùng Rangers,[1] anh ghi một bàn thắng nổi tiếng trong trận tiếp FC PortoUEFA Champions League mùa giải năm đó.[2] Anh bị thanh lý hợp đồng vào tháng 5 năm 2006 sau khi bản hợp đồng hết thời hạn.

Eintracht Frankfurt

Vào tháng 6 năm 2006 Sotiris ký hợp đồng 2 năm cùng Eintracht Frankfurt[3].Trong mùa giải đầu tiên,anh trở thành cầu thủ được mến mộ bởi các fan với một số màn trình diễn tốt và một số bàn thắng giúp câu lạc bộ tránh bị xuống hạng.Trong mùa giải thứ hai cùng đội bóng với màn trình diễn còn tuyệt vời hơn anh giúp đội bóng về đích ở vị trí thứ 9.Vào ngày 1 tháng 7 năm 2008, sau khi bản hợp đồng 2 năm hết hiệu lực, Kyrgiakos quyết định không gia hạn hợp đồng với đội bóng Đức và trở thành cầu thủ tự do.

AEK Athens

Vào ngày 1 tháng 8 năm 2008, Sotiris đồng ý ký hợp đồng 5 năm cùng AEK Athens[4].Sotiris Kyrgiakos cho biết được hưởng 1,6 triệu Euro mỗi năm.

Liverpool

Vào ngày 21 tháng 8 năm 2009 anh ký bản hợp đồng 2 năm cùng Liverpool với mức giá 2 triệu bảng Anh, trở thành cầu thủ Hy Lạp đầu tiên đến Liverpool.Kyrgiakos sẽ đeo áo số 16 ở Anfield.[5]

Thi đấu quốc tế

Kyrgiakos có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia vào ngày 13 tháng 2 năm 2002 trong trận tiếp Thụy Điển và ghi bàn đầu tiên trong trận gặp Na Uy 1 năm sau tức vào ngày 13 tháng 2 năm 2003.Anh không may không thể dự vòng chung kết Euro 2004 do chấn thương, một chấn thương đầu gối sau khi va chạm cùng đồng đội ở Rangers Stefan Klos.Anh ghi 3 bàn ở vòng loại Euro 2008 và được triệu tập cho đội tuyển quốc gia ở vòng chung kết.[6]

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 13 tháng 2 năm 2003 Heraklion, Hy Lạp {{safesubst: Bản mẫu:Yesno alias = Na Uy flag alias = Flag of Norway.svg flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg flag alias-state = Flag of Norway, state.svg border-state = flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg border-army = link alias-army = Quân đội Na Uy flag alias-war = Flag of Norway, state.svg link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy border-war = flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg border-naval = link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg border-air force = link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg border-navy = link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy border-coast guard = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1-0 || Thắng || Giao hữu

2. 24 tháng 3 năm 2007 Athens, Hy Lạp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thổ Nhĩ Kỳ flag alias = Flag of Turkey.svg link alias-anthem = İstiklâl Marşı size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} || 1-4 || Thua || Vòng loại Euro 2008

3. 12 tháng 9 năm 2007 Oslo, Na Uy {{safesubst: Bản mẫu:Yesno alias = Na Uy flag alias = Flag of Norway.svg flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg flag alias-state = Flag of Norway, state.svg border-state = flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg border-army = link alias-army = Quân đội Na Uy flag alias-war = Flag of Norway, state.svg link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy border-war = flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg border-naval = link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg border-air force = link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg border-navy = link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy border-coast guard = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 2-2 || Hoà || Vòng loại Euro 2008

4. 12 tháng 9 năm 2007 Oslo, Na Uy {{safesubst: Bản mẫu:Yesno alias = Na Uy flag alias = Flag of Norway.svg flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg flag alias-state = Flag of Norway, state.svg border-state = flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg border-army = link alias-army = Quân đội Na Uy flag alias-war = Flag of Norway, state.svg link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy border-war = flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg border-naval = link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg border-air force = link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg border-navy = link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy border-coast guard = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 2-2 || Hoà || Vòng loại Euro 2008

Danh hiệu

Panathinaikos
Rangers
AEK Athens

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Gers sign Kyrgiakos
  2. ^ Rangers hold off Porto push
  3. ^ Kyrgiakos heads to Frankfurt
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Papastaopoulos doesnt make final cutLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navboxes colour