Sung Men (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Sung Men สูงเม่น | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Phrae, Thái Lan với Sung Men | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Phrae |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 375,0 km2 (144,8 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 80,129 |
| • Mật độ | 213,7/km2 (553/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 54130 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 5404 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Sung Men (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) thuộc tỉnh Phrae, phía bắc Thái Lan.
Lịch sử
Năm 1903 tên của huyện là Mae Phuak (แม่พวก) và có trung tâm ở Ban Sung Men.[1] Chính quyền đã đổi tên huyện thành Sung Men Năm 1917.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía tây nam theo chiều kim đồng hồ): Den Chai, Long, Mueang Phrae thuộc tỉnh Phrae, Tha Pla và Mueang Uttaradit thuộc tỉnh Uttaradit.
Nguồn nước chính ở đây là sông Yom.
Hành chính
Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 109 làng (muban). Các thị trấn (thesaban tambon) Sung Men nằm trên một phần của tambon Sung Men. Có 12 Tổ chức hành chính tambon.
| STT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Sung Men | สูงเม่น | 9 | 7.711 | |
| 2. | Nam Cham | น้ำชำ | 15 | 10.094 | |
| 3. | Hua Fai | หัวฝาย | 13 | 10.610 | |
| 4. | Don Mun | ดอนมูล | 10 | 7.701 | |
| 5. | Ban Lao | บ้านเหล่า | 9 | 5.885 | |
| 6. | Ban Kwang | บ้านกวาง | 6 | 3.496 | |
| 7. | Ban Pong | บ้านปง | 6 | 5.151 | |
| 8. | Ban Kat | บ้านกาศ | 7 | 3.427 | |
| 9. | Rong Kat | ร่องกาศ | 11 | 7.641 | |
| 10. | Sop Sai | สบสาย | 6 | 3.891 | |
| 11. | Wiang Thong | เวียงทอง | 12 | 10.485 | |
| 12. | Phra Luang | พระหลวง | 5 | 4.037 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.