Thượng Miến
Giao diện
Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
| Lịch sử Myanmar |
|---|
|
|
|
|
| Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
Thượng Miến (tiếng Anh: Upper Burma); (tiếng Miến Điện: အထက်မြန်မာပြည် hoặc မြန်မာပြည်အထက်ပိုင်း) là cách gọi của thực dân Anh trong thời thuộc địa để chỉ miền Trung và miền Bắc của Myanmar ngày nay. Đây là nơi sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau với khoảng 23 triệu người, đa số là người Bamar, Shan, Chin, Kachin, và các dân tộc thiểu số khác.

Địa lý
Vùng Thượng Miến của Myanmar có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc, Đông Bắc giáp
Trung Quốc.
- Phía Tây giáp
Ấn Độ và
Bangladesh.
- Phía Đông giáp nước
Lào.
- Phía Đông Nam giáp
Thái Lan.
- Phía Nam giáp vùng Hạ Miến.
Hành chính
Vùng Thượng Miến Điện được chia thành 6 bang/vùng như sau:
| Stt | Bang | Thủ phủ Bang | Dân số (2014) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Shan | Taunggyi | 5.824.432 | 155,801 |
| 2 | Chin | Hakha | 478.801 | 36,019 |
| 3 | Kachin | Myitkyina | 1.689.441 | 89,041 |
| 4 | Mandalay | Mandalay | 6.165.723 | 37,946 |
| 5 | Magway | Magway | 3.917.055 | 44,820 |
| 6 | Sagaing | Monywa | 5.325.347 | 56,831 |
| Toàn vùng | 6 | 6 | 23.400.799 | 420,458 |
Và 1 vùng Lãnh thổ liên bang, đồng thời cũng là thủ đô của Myanmar.
| Stt | Lãnh thổ Liên bang | Thủ phủ | Dân số (2019) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Naypyidaw | Naypyidaw | 333,506 | 7.054,37 |
| Tổng cộng | 1 | 1 | 333,506 | 7.054,37 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.