Thượng Tư
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Thượng Tư 上思县 | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Thượng Tư huyện | |
| Chuyển tự chữ Hán | |
| • Giản thể | 上思县 |
| • Phồn thể | 上思縣 |
| • Bính âm | ShàngSī xiàn |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tại Trung Quốc | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí của huyện Thượng Tư và Phòng Thành Cảng trong Quảng Tây | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Khu tự trị | Quảng Tây |
| Địa cấp thị | Phòng Thành Cảng |
| Người sáng lập | Bản mẫu:Wikidata |
| Đặt tên theo | Bản mẫu:Wikidata |
| Thủ phủ | Bản mẫu:Wikidata |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Bản mẫu:Wikidata |
| Diện tích | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (2002) | |
| • Tổng cộng | 220.000 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Múi giờ | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã điện thoại | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã ISO 3166 | Bản mẫu:Wikidata |
| Thành phố kết nghĩa | Bản mẫu:Wikidata |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Thượng Tư (tiếng Trung: 上思) là huyện duy nhất của địa cấp thị Phòng Thành Cảng thuộc Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc. Diện tích của huyện này là 2.816 km², dân số 220.000 người (năm 2002).[1] Thành phần dân tộc như sau: Người Tráng (Choang) chiếm khoảng 86,8%, người Hán chiếm 9,2%, người Dao chiếm 3,9%, các dân tộc khác 0,1 %.[1]
Phân chia hành chính
Huyện Thượng Tư chia ra làm 6 hương, 2 trấn với tổng cộng 83 thôn ủy hội, 4 xã khu.[1]
Địa lý
Trung tâm huyện cách Nam Ninh 100 km về phía bắc, cách cảng Khâm Châu 121 km về phía đông, cách trung tâm địa cấp thị Phòng Thành Cảng 118 km về phía nam và cách Sùng Tả 109 km về phía tây, huyện cấp thị Đông Hưng 130 km về phía tây nam.[1]
Huyện Thượng Tư là huyện miền núi với khí hậu cận nhiệt đới. Lượng mưa trung bình đạt 1.217,3 mm. Nhiệt độ trung bình đạt 21,7 °C. Số giờ chiếu nắng đạt 1.896 h. Có dãy núi Thập Vạn Đại Sơn chạy qua[1] ở phía nam huyện.
Ghi chú
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â b c Tổng quan về Phòng Thành Cảng Bản mẫu:Webarchive trên website chính thức của địa cấp thị này.