Đại Tần Phú
Đại Tần Phú (大秦赋) (tên gốc: Đại Tần Đế Quốc chi Thiên Hạ (大秦帝国之天下) và Đại Tần Đế Quốc chi Đông Xuất (大秦帝国之东出) là phần thứ tư, cũng là phần cuối cùng trong loạt phim sử thi Đại Tần Đế Quốc. Bộ phim lấy trọng tâm là câu chuyện giữa Tần Thủy Hoàng cùng các nhân vật tầm cỡ như Lã Bất Vi, Lý Tư, xoay quanh quá trình tiêu diệt sáu nước chư hầu, qua đó tái hiện lịch sử hình thành vương triều thống nhất đầu tiên của Trung Hoa.
| Đại Tần Phú | |
|---|---|
| Tên gọi khác | Đại Tần Đế Quốc Chi Thiên Hạ (大秦帝国之天下) Đại Tần Đế Quốc Chi Đông Xuất (大秦帝国之东出) |
| Thể loại | Phim cổ trang lịch sử |
| Kịch bản | Lý Mộng, Trương Kiện |
| Đạo diễn | Diên Nghệ |
| Diễn viên | Trương Lỗ Nhất, Đoạn Dịch Hoành, Lý Nãi Văn, Chu Châu, Tân Bách Thanh, Ô Quân Mai |
| Kể chuyện | Trương Dao Hàm |
| Âm nhạc | Triệu Lân |
| Soạn nhạc | Triệu Lân |
| Quốc gia | |
| Ngôn ngữ | Tiếng Phổ thông |
| Số tập | Bản gốc: 80 tập Bản truyền hình: 78 tập |
| Sản xuất | |
| Nhà sản xuất | Tiêu Dương |
| Địa điểm | Trường quay Tượng Sơn, Trường quay Hoành Điếm, Nalati (Tân Cương), Hồ Sayram, Xương Cát, Ô Nhĩ Hòa, Tiên Cư, Trường quay Tần Hán Đô Quân (Quý Châu) |
| Quay phim | Quách Tăng Hữu, Vương Học Bân, Vị Kiệt |
| Thời lượng | 45 phút |
| Công ty sản xuất | Công ty Đầu tư Điện ảnh Đại Tần Đế Quốc Khúc Giang (Tây An), Tencent Penguin Pictures |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | Kênh Phim truyện Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc (CCTV-8) |
| Phát sóng | Ngày 1 tháng 12 năm 2020 – Ngày 27 tháng 12 năm 2020 |
Phim khởi quay vào tháng 8 năm 2018 tại thành phố Karamay (Ô Nhĩ Hòa), Tân Cương. Sau 235 ngày ghi hình, đoàn phim chính thức đóng máy, khép lại toàn bộ dự án dài hơi của series này.
Phim ược đầu tư bởi Công ty Đầu tư mạo hiểm Công nghiệp Văn hóa Khúc Giang (Tây An) và phối hợp sản xuất giữa Công ty Đầu tư Điện ảnh Đại Tần Đế Quốc Khúc Giang cùng Tencent Penguin Pictures.
Bộ phim được công chiếu toàn quốc vào khung giờ vàng trên kênh CCTV-8 của Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc từ ngày 1 tháng 12 năm 2020. Các nền tảng trực tuyến tham gia phát hành bao gồm LiTV, Tencent Video và iQIYI.
Tên gọi
Khi mới bắt đầu dự án, bộ phim có tên gốc là Đại Tần Đế Quốc Chi Đông Xuất (Sự bành trướng về phía Đông). Trong giai đoạn quảng bá ban đầu, phim sử dụng tên Đại Tần Đế Quốc Chi Thiên Hạ. Tuy nhiên, khi chính thức ra mắt, tác phẩm được đổi tên thành Đại Tần Phú. Nội dung của phim là phần tiếp nối trực tiếp cốt truyện từ bộ phim Đại Tần Đế Quốc Chi Quật Khởi (Sự trỗi dậy của Đế chế Đại Tần).
Nội dung
Vào giai đoạn cuối thời Chiến Quốc, cuộc chiến thôn tính lẫn nhau kéo dài hơn 500 năm tại Hoa Hạ dần đi đến hồi kết. Lúc bấy giờ, sáu nước chư hầu đều suy yếu, trong khi ưu thế thôn tính lục quốc của nước Tần ngày càng hiển hiện rõ rệt.
- Thời niên thiếu: Doanh Chính (vị Thủy Hoàng Đế tương lai) từ nhỏ đã bị bỏ lại tại Hàm Đan. Sau khi trở về nước Tần, ông trải qua quá trình tôi luyện và trưởng thành tại Hàm Dương để trở thành một vị quân chủ thực thụ.
- Nắm giữ vương quyền: Ông lần lượt dẹp tan loạn Lao Ái, chính thức tự mình cầm quyền, bãi miễn chức tướng quốc, thu hồi hoàn toàn vương quyền về tay mình. Tiếp đó, ông loại bỏ các thế lực phục bích trong tông thất, quét sạch mọi chướng ngại vật cho kế hoạch "Đông xuất" diệt lục quốc.
- Thống nhất thiên hạ: Dưới sự phò tá của dàn văn thần võ tướng tài ba như Lý Tư, Vương Tiễn, Mông Điềm... Doanh Chính đã lần lượt tiêu diệt sáu nước, thiết lập nên quốc gia tập quyền thống nhất đầu tiên trong lịch sử Trung Hoa, và trở thành vị Hoàng đế đầu tiên của Trung Quốc: Tần Thủy Hoàng.
Diễn viên
Tần
| Diễn Viên | Vai | Chú thích[1] |
|---|---|---|
| Trương Lỗ Nhất | Tần Thuỷ Hoàng Doanh Chính | Trưởng tử của Tần Trang Tương Vương, tức Thủy Hoàng Đế. |
| Lý Trác Chiêu (Thiếu Niên) | Vị vua thứ sáu của nước Tần kể từ sau cuộc biến pháp của Hiếu Công, | |
| Duyên Hồng Phong (Lúc nhỏ) | Hoàng đế đời đầu tiên của triều đại nhà Tần. | |
| Đoạn Dịch Hoành | Lã Bất Vi | Tướng bang nước Tần, Văn Tín Hầu. Trọng phụ của Thủy Hoàng Đế. |
| Lý Nãi Văn | Lý Tư | Đình úy nước Tần, tâm phúc của Thủy Hoàng Đế, đệ tử của Tuân Tử. Sau làm Thừa tướng |
| Chu Châu | Triệu Cơ | Vương thái hậu nước Tần, sinh mẫu của Thủy Hoàng Đế. |
| Vương Khánh Tường | Tần Chiêu Tương Vương Doanh Tắc | Con trai của Tần Huệ Văn Vương, cụ nội của Thủy Hoàng Đế. |
| Phùng Huy | Tần Hiếu Văn Vương Doanh Trụ | Con trai của Chiêu Tương Vương, ông nội của Thủy Hoàng Đế. |
| Tân Bách Thanh | Tần Trang Tương Vương Doanh Tử Sở/Dị Nhân | Con trai của Hiếu Văn Vương, cha của Thủy Hoàng Đế. |
| Ô Quân Mai | Hoa Dương Phu Nhân | Vương thái hậu nước Tần, cùng tộc với Tần Tuyên Thái hậu. |
| Giai Kỳ | Mị Hoa | Người yêu của Thủy Hoàng Đế, sinh mẫu của Phù Tô, người nước Sở. Cha là Xương Bình Quân, vị quân chủ cuối cùng của nước Sở. |
| Vu Tráng | Phù Tô | Trưởng tử của Thủy Hoàng Đế. |
| Vương Hoát Lộ | Chiêu Lan | Thị nữ của Mị Hoa. |
| Hoàng Tiểu Qua | Hàn Nghê | Phu nhân của Trang Tương Vương, công chúa nước Hàn, sinh mẫu của Thành Kiểu. |
| Trần Mễ Kỳ | Ly Thu | Phu nhân của Thủy Hoàng Đế, công chúa nước Tề. |
| Chu Duyệt | Hồ Cơ | Cơ thiếp của Thủy Hoàng Đế, sinh mẫu của Hồ Hợi. |
| Triệu Hân | Đông Nhi | Thị nữ của Thủy Hoàng Đế. |
| Trần Bách Trăn (Thiếu Nữ) | ||
| Lưu Kỳ Kỹ (Lúc nhỏ) | ||
| Lý Hồng Đào | Thân Việt | Sư phụ của Thủy Hoàng Đế. |
| Sư Duyệt Linh | Hạ Cơ | Sinh mẫu của Trang Tương Vương. |
| Kim Hâm | Ngỗi Trạng | Tả thừa tướng nước Tần, lão thần. |
| Quách Thường Huy | Vương Hột | Danh tướng nước Tần. Lão thần thời Chiêu Tương Vương. |
| Lý Mãn Tín | Tiêu Công | Danh tướng nước Tần. |
| Hải Tử | Dương Đoan Hoà | Danh tướng nước Tần. |
| Vưu Dũng | Vương Tiễn | Một trong bốn vị danh tướng thời Chiến Quốc, danh tướng, nhà quân sự nước Tần, nhân vật đại diện của Binh gia. |
| Ni Lợi Đặc Long | Vương Bí | Con trai của Vương Tiễn. |
| Vu Ngạn Khải | Mông Ngao | Danh tướng nước Tần, Thượng khanh. |
| Trần Thu Quả | Mông Vũ | Con trai của Mông Ngao, Nội sử. |
| Lưu Khôn Xán | Mông Điềm | Cháu trai của Mông Ngao, danh tướng nước Tần. |
| Giang Hạo Đồng (Thiếu Niên) | ||
| Quách Kim Dã | Mông Nghị | Em trai của Mông Điềm, danh tướng nước Tần. |
| Trần Húc (Thiếu Niên) | ||
| Thường Địch | Lý Tín | Danh tướng nước Tần. |
| Vương Lực | Hoàn Nghĩ | Danh tướng nước Tần, Thượng tướng quân. |
| Tôn Tín Hoành | Tân Thắng | Danh tướng nước Tần. |
| Bạch Hải Long | Khương Hối | Danh tướng nước Tần. |
| Hàn Phác Tuấn | Ninh Đằng | Hàng tướng nước Hàn. |
| Vương Siêu | Diêu Giả | Thượng khanh, nhà ngoại giao nước Tần. |
| Triệu Thành Thuận | Đốn Nhược | |
| Vương Hãn Bang | Uý Liêu | Nhà binh pháp, nhà ngoại giao nước Tần. |
| Triệu Chính Dương | Vương Quán | Thừa tướng nước Tần. |
| Lý Trí Dũng | Thuần Vu Việt | Đại thần nước Tần. |
| Lưu Lăng Chí | Trịnh Quốc | Nhà thủy lợi nước Tần, người xây dựng kênh Trịnh Quốc. |
| Triệu Côn Bằng | Xương Văn Quân Mị Điên | Đại thần nước Tần, em trai của Xương Bình Quân. |
| Dương Tư Nguyên | Hồ Vô Kính | Nhà thư pháp nổi tiếng nước Tần. |
| Trương Thế Hoành | Trình Mạc | Thần tử nước Tần, người phát minh ra Lệ thư. |
| Lý Ngang | Mao Tiêu | Thượng khanh nước Tần. |
| Thôi Vũ | Lý Do | Con trai của Lý Tư. |
| Lý Dị Trăn | Cam La | Thượng khanh nước Tần. |
| Chu Huy | Dương Tuyền Quân | Em trai của Hoa Dương phu nhân. |
| Duyên Hồng Cơ | Thành Kiểu | Vương đệ của Thủy Hoàng Đế, con trai của Hàn Nghê. Sau bị giết vì mưu phản. |
| Kim Nguyên Bảo (Lúc nhỏ) | ||
| Châu Thiết | Vị Dương Quân Doanh Hề | Thái phó nước Tần, người đứng đầu tông thất nước Tần. |
| Quách Tường Bằng | Vị Văn Quân Doanh Thăng | Tông thất nước Tần. |
| Châu Kiệt | Tần Dương Quân | Tông thất nước Tần. |
| Từ Chí Phi | Trùng Tuyền Quân | Tông thất nước Tần. |
| Lão Viễn Vinh | Vị Nam Quân | Tông thất nước Tần. |
| Nhậm Vũ | Doanh Ngu | Tông thất nước Tần. |
| Vương Bạc Thanh | Doanh Cưu | Tông thất nước Tần. |
| Lưu Kiêu Nguyên | Doanh Kiệt | Tông thất nước Tần. |
| Quyển Quyển | Doanh Diễu | Tông thất nước Tần. |
| Vương Thập Bát | Doanh Viêm | Tông thất nước Tần. |
| Lý Tử Du | Trịnh Hoá | Quản gia phủ Thừa tướng nước Tần. |
| Tô Mậu Dương | Trịnh Nghĩa | Thị tùng của Lã Bất Vi. |
| Kim Huyền Vũ | Tư Không Mã | Môn khách của Lã Bất Vi. |
| Ba Đồ | Khiên My | Tướng quân nước Tần. |
| Mã Hiểu Phong | Sĩ Thảng | Sư phụ của Vị Dương Quân. |
| Thân Kỳ | Lã Huy | Con trai của Lã Bất Vi. |
| Vạn Tuấn Huy | Trần Trì | Sứ giả, thuyết khách nước Tần. |
| Diệp Hoà | Lý Lược | Môn khách của Lý Tư. |
| Trào Chí Khiêm | Vương Kiệt | Kẻ phản tặc nước Tần. |
| Diệp Hạng Minh | Liệu Ải (Lao Ái) | Nam sủng của Triệu Cơ, Trường Tín Hầu. |
| Mẫn Kiện | Triệu Kiệt | Tâm phúc của Lao Ái. |
| Phạm Nghệ | Tuyên Tứ | Tâm phúc của Lao Ái. |
| Vương Viễn Đạt | Đổng Kỳ | Tâm phúc của Lao Ái. |
| Lý Hân Trạch | Triệu Cao | Hoạn quan nước Tần. |
Triệu
| Diễn Viên | Vai | |
|---|---|---|
| Lưu Quân | Triệu Hiếu Thành Vương Triệu Đan | Cha của Triệu Điệu Tương Vương, là đối thủ cũ của Tần Chiêu Tương Vương. |
| Tưởng Nghị | Triệu Điệu Tương Vương Triệu Yển | Triệu Vương, tức Công tử Yển, là đối thủ cũ của Thủy Hoàng Đế. |
| Dương Giai Diệp (Thiếu Niên) | ||
| Cao Xu Dao | Triệu Điệu Xướng Hậu | Hậu của Triệu Điệu Tương Vương, vốn là kỹ nữ. |
| Thân Giả Triết | Triệu U Mục Vương Triệu Thiên | Con trai của Triệu Điệu Tương Vương, quân chủ cuối cùng của nước Triệu. |
| Lý Tuấn Huyễn (Thiếu Niên) | ||
| Triệu Tuấn Trình (lúc nhỏ) | ||
| Trương Sâm | Triệu Gia | Con trai của Triệu Điệu Tương Vương, quân chủ nước Đại. |
| Lưu Nãi Nghệ | Bình Nguyên Quân Triệu Thắng | Một trong bốn công tử thời Chiến Quốc, Thừa tướng, nhà ngoại giao nước Triệu. |
| Lý Tiêu Ninh | Xuân Bình Quân Triệu Dật | Anh trai của Triệu Điệu Tương Vương, tức Công tử Dật. |
| Khổng Tường Phúc (Thiếu Niên) | ||
| Trần Chi Huy | Liêm Pha | Một trong bốn vị danh tướng thời Chiến Quốc, danh tướng, nhà quân sự nước Triệu. |
| Lô Dũng | Lý Mục | Một trong bốn vị danh tướng thời Chiến Quốc, danh tướng, nhà quân sự nước Triệu. |
| Tang Kim Sinh | Bàng Noãn | Danh tướng, nhà tung hoành gia nước Triệu. Tổng tư lệnh liên quân hợp tung của năm nước. |
| Cao Ngọc Khánh | Mao Toại | Môn khách của Bình Nguyên Quân nước Triệu. |
| Phó Lỗi | Triệu Thông | Tướng quân nước Triệu. |
| Phạm Đông Đức | Nhạc Gian | Tướng quân nước Triệu. |
| Vương Đạo Nghĩa | Nhạc Thừa | Tướng quân nước Triệu. |
| Kim Long | Hỗ Triếp | Tướng quân nước Triệu. |
| Vu Ninh | Lý Kiên | Tướng quân nước Triệu. |
| Lưu Hâm | Tư Mã Thượng | Tướng quân nước Triệu. |
| Vương Chí Quân | Nhan Tụ | Tướng quân nước Triệu. |
| Lưu Quan Lân | Quách Khai | Gian thần nước Triệu, sau phản Triệu đầu Tần. |
| Lương Triết (Thiếu Niên) | ||
| Mã Hách | Mạc Tất | Mật thám nước Triệu. |
| Hàn Cẩm Nguyên | Thám Tử | Thuộc hạ của Mạc Tất. |
Yên
| Diễn Viên | Vai | Chú thích[1] |
|---|---|---|
| Khương Dương | Yên Vương Hỷ | Quân chủ cuối cùng của nước Yên. |
| Lý Hạo Hiên | Yên Thái Tử Đan | Bạn thân thời thiếu niên của Thủy Hoàng Đế khi làm con tin ở Triệu |
| Diệp Khải Văn (Thiếu Niên ) | ||
| Triệu Ngạn Minh | Cúc Võ | Thái phó nước Yên. |
| Chu Vân Thâm | Lật Phúc | Thừa tướng nước Yên. |
| Nghiêm Hồng Trí | Kịch Tân | Danh tướng nước Yên. |
| Khương Vĩ | Khanh Tần | Tướng quân nước Yên. |
| Mạnh Triệu Trùng | Kinh Kha | Thích khách nước Yên |
| Trịnh Sở Nhất | Phàn Ô Kỳ | Tướng của nước Tần, sau đó đầu quân cho nước Yên |
| Hồ Xuân Dũng | Tần Vũ Dương | Võ sĩ nước Yên, đi theo Kinh Kha hành thích Tần Vương |
| Quách Gia Nặc | Cao Tiệm Ly | Nhạc sư nước Yên, bạn thân của Kinh Kha. |
Sở
| Diễn Viên | Vai | Chú thích[1] |
|---|---|---|
| Hắc Tử | Sở Khảo Liệt Vương | |
| Cận Quang Chính | Sở Vương Hãn | Con trai của Sở Khảo Liệt Vương, tức Sở U Vương. |
| Hồng Hoán Trí | Sở Vương Phụ Sô | Thứ tử của Sở Khảo Liệt Vương, giết em trai để đoạt ngôi. |
| Loan Nguyên Huy | Xương Bình Quân Mị Khởi | Quân chủ cuối cùng của nước Sở. Nguyên là Hữu thừa tướng nước Tần, nhạc phụ của Thủy Hoàng Đế, cha của Mị Hoa. |
| Lý Giai Nghệ | Xuân Thân Quân Hoàng Yết | Một trong bốn công tử thời Chiến Quốc, Thừa tướng nước Sở. |
| Nguỵ Bính Hoa | Hạng Yên | Danh tướng nước Sở, là ông nội của Bá Vương Hạng Vũ. |
| Tạ Ninh | Lý Viên | Quyền thần nước Sở. |
| Trần Dục Thần | Cảnh Hàm | Công tử nước Sở. |
Hàn
| Diễn Viên | Vai | Chú thích[1] |
|---|---|---|
| Trâu Đức Giang | Hàn Hoàn Huệ Vương | |
| Đinh Vũ Thần | Hàn Vương An | Quân chủ cuối cùng của nước Hàn. |
| Triệu Khoa | Hàn Vân | Hàn công tử, anh trai của Hàn Nghê. |
| Lý Hy | Trương Bình | Thừa tướng nước Hàn. Là cha của quân sư Trương Lương thời Hán. |
| Dương Siêu Nhiên | Trương Nhượng | Thừa tướng nước Hàn. |
| Trương Hạo Việt | Hàn Phi | Nhà tung hoành gia thời Chiến Quốc, nhân vật đại diện của Pháp gia. Đồ đệ của Tuân Tử. |
Nguỵ
| Diễn Viên | Vai | Chú thích[1] |
|---|---|---|
| Trương Phong | Nguỵ Cảnh Mẫn Vương | |
| Trần Giai | Nguỵ Vương Giả | Quân chủ cuối cùng của nước Ngụy. |
| Ngô Kỳ | Tín Lăng Quân Nguỵ Vô Kỵ | Một trong bốn công tử thời Chiến Quốc. |
| Tôn Trung Nghệ | Nguỵ Hoành | Ngụy công tử. |
| Quách Hâm | Long Dương Quân | Đại thần nước Ngụy. |
| Triệu Cương | Nguỵ Chiêm | Đại thần nước Ngụy. |
| Tiêu Nhược Âm | Nguỵ Yên | Con gái của Ngụy Chiêm. |
| Quách Tử Thăng | Trương Nhĩ | Tướng quân nước Ngụy, sau này trở thành Triệu Vương thời nhà Hán. |
| Cao Nghị | Nguỵ Phá | Tướng quân nước Ngụy. |
Tề
| Diễn Viên | Vai | Chú thích[1] |
|---|---|---|
| Từ Vệ | Tề Vương Kiến | Quân chủ cuối cùng của nước Tề. |
| Đoạn Hạo Thần | Điền Xung | Công tử nước Tề. |
| Chung Phu Tường | Hậu Thắng | Thừa tướng nước Tề. |
| Hứa Hoàn Sơn | Tuân Tử | Nhà tư tưởng thời Chiến Quốc, Tế tửu (người đứng đầu) Tắc Hạ học cung. Sư phụ của Hàn Phi và Lý Tư. |
Đông Chu
| Diễn Viên | Vai |
|---|---|
| Doãn Chú Thắng | Chu Noãn Vương |
| Cao Lan Thôn | Đông Chu Quân |
| Trương Chí Trung | Tây Chu Quân |