Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”.
Vị trí
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox mapframe”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox mapframe”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”.
Tọa độTrang Mô đun:Coordinates/styles.css không có nội dung.33°53′16″N 151°11′14″Đ / 33,88778°N 151,18722°Đ / -33.88778; 151.18722
Thông tin
LoạiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Khẩu hiệuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Tôn giáo liên kếtLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Thành lậpLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Sáng lậpLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Hội đồng trườngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Cơ quan địa phươngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Cơ quan giáo dụcLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Chuyên giaLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Số hiệuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Mã trườngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Giám đốcG.S. Gavin Brown
Trưởng cơ sởLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Hiệu trưởngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Hiệu trưởngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Nhân viênLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Nhân viênLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Số năm họcLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Số năm học mầm nonLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Số năm học tiểu họcLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Số năm học trung học cơ sởLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Số học sinhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
 • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
 • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
 • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Diện tích phòng họcLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Cung cấp lớp họcLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Ngôn ngữLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Dạng thời khóa biểuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Khuôn viênKhu phố, Công viên
Kích thước khuôn viênLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Kiểu khuôn viênLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
MàuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Bài hát cổ vũLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Hội nghị điền kinhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Tên độiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Đối thủLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Kiểm địnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Xếp hạng USNWRLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. trung bìnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Tỷ lệ vượt quaLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Tài trợ3.115 tỉ Đô la Úc [1]
Học phí hàng nămLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Trường trung cấpLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Hỗ trợ choLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Liên kếtLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
WebsiteLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Thông tin khác
Thành viênNhóm 8 Đại học, APRU, ASAIHL
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng danh dựProfessor Marie Bashir, Lady Shehadie AC CVO[2]
Thống kê
Sinh viên đại học31.357 (năm 2005)
Sinh viên sau đại học14.609 (năm 2005)

Viện Đại học Sydney hay Đại học Sydney (tiếng Anh: University of Sydney, có khi gọi là Sydney University, Sydney Uni, USyd, hay Sydney) là viện đại học đầu tiên của Úc, thành lập năm 1850 gần trung tâm thương mại Sydney. Viện Đại học Sydney là một trong tám viện đại học ưu tú của Úc, và theo nhiều bảng xếp hạng, thường xuyên nằm trong nhóm 50 trường và viện đại học đứng đầu trên thế giới về nghiên cứu và giảng dạy. Báo Times của Anh xếp Sydney hạng 5 về nhân văn, 19 về xã hội học, và 20 về y học.[3][4] Đại học Sydney được xếp hạng 15 trên thế giới và hạng 3 ở riêng Úc.[5]

Tập tin:SydneyUniversity MainBuilding Panorama.jpg
Tòa nhà tứ giác chính (Main Quadrangle) của Viện Đại học Sydney

Lịch sử

Ý tưởng thành lập trường được xuất phát năm 1848 từ William Wentworth (cựu sinh viên Đại học Cambridge)[6] và Charles Nicholson (Edinburgh), với lập luận xây dựng một đại học thế tục, tuyển sinh dựa trên năng lực thay vì tôn giáo hay giai cấp. Ngày 24/9/1850, Đạo luật Đại học Sydney (University of Sydney Act) được thông qua, phê chuẩn ngày 1/10/1850 bởi Thống đốc Charles Fitzroy. Đến ngày 11/10/1852, Đại học Sydney đã khai giảng khoá đầu tiên tại Big Schoolroom của Sydney Grammar School với hiệu trưởng đầu tiên là John Woolley. Ngày 27/2/1858, trường nhận Hiến chương Hoàng gia từ Nữ hoàng Victoria, công nhận bằng cấp tương đương các đại học tại Vương quốc Anh.

Trường luôn được xem là trường đại học tiên phong toàn cầu về bình đẳng trong cơ hội giáo dục. Từ 1881, Đại học Sydney đã tiếp nhận nữ sinh trên cơ sở bình đẳng với nam sinh. Đến năm 1885, Mary Elizabeth Brown và Isola Florence Thompson là hai nữ cử nhân đầu tiên. Năm 1889, khoản đóng góp từ di sản 200.000 bảng Anh của John Henry Challis giúp lập bảy ghế giáo sư mới.

Năm 1951, Đại học Sydney đã cấp bằng tiến sĩ đầu tiên. Đến những năm 1990, Đại học Sydney sáp nhập thêm Sydney Conservatorium of Music, Cumberland College of Health Sciences, Sydney College of the Arts, Sydney Institute of Education

Đào tạo

Trường hiện gồm 8 khoa và trường trực thuộc:

  1. Faculty of Arts and Social Sciences
  2. University of Sydney Business School
  3. Faculty of Engineering
  4. Faculty of Medicine and Health
  5. Faculty of Science
  6. Sydney School of Architecture, Design and Planning
  7. Sydney Conservatorium of Music
  8. Sydney Law School

Năm 2020, năm khoa lớn nhất (Arts & Social Sciences; Medicine and Health; Business; Science; Engineering) chiếm gần 88% tổng sinh viên.

Trường cung cấp hơn 900 chuyên ngành từ dự bị, cử nhân đến thạc sĩ, tiến sĩ, bao gồm kinh doanh, kỹ thuật, kiến trúc, nông nghiệp và môi trường, luật, y, dược, khoa học sức khỏe, thú y, nghệ thuật,...

Nhân vật nổi tiếng

Trường đã đào tạo nên nhiều nhân vật kiệt xuất của nước Úc và thế giới: 8 Thủ tướng Úc (Bao gồm cả đương kim Thủ tướng Anthony Albanese), 14 Chánh án Tòa án Tối cao Úc, 5 nhà khoa học đoạt giải Nobel, 3 nhà du hành vũ trụ, 110 học giả nhận học bổng Rhodes (nhiều nhất trong các đại học ở Úc), 1 người đoạt giải Pulitzer và 145 vận động viên vô địch Olympic.

Giáo sư và dịch giả Đỗ Khánh Hoan, một trong những dịch giả và học giả có ảnh hưởng sâu rộng nhất trong thế kỷ 20 của Việt Nam từng học thạc sĩ văn chương Anh tại đây. Có lẽ ông là sinh viên Việt Nam du học đầu tiên ngành văn chương Anh tại một nước nói tiếng Anh.

Tham khảo

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ University of Sydney—2005 Annual Report, tr. 127.
  2. ^ Faculty alumna elected University Chancellor Bản mẫu:Webarchive, truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2007.
  3. ^ Australia's First University - About the University, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2007.
  4. ^ Newshub: National University of Singapore's News Portal, NUS Accorded World's Top 20 Universities Ranking, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2007. Xem các bảng để có thông tin về xếp hạng Đại học Sydney.
  5. ^ News & Events - The University of Sydney, Sydney Moves Up World Rankings, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2007.
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.