Bản mẫu:Infobox football tournament

AFC Champions League Two (viết tắt: ACL Two hay ACL2) là một giải bóng đá cấp câu lạc bộ lục địa thường niên do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Giải đấu này là giải đấu cao thứ hai trong hệ thống giải đấu câu lạc bộ của bóng đá châu Á, xếp sau AFC Champions League Elite và xếp trên AFC Challenge League.

Được thành lập vào năm 2004 dưới tên gọi ban đầu là Cúp AFC (tiếng Anh: AFC Cup), giải khi đó chủ yếu quy tụ các các câu lạc bộ từ các quốc gia không có suất vào thẳng trực tiếp ở AFC Champions League dựa trên bảng xếp hạng giải đấu cấp câu lạc bộ AFC. Năm 2024, AFC thay đổi toàn diện cấu trúc các giải đấu cấp câu lạc bộ của mình, trong đó có sự ra mắt của AFC Champions League Two. Toàn bộ số liệu và thành tích tại Cúp AFC sẽ được chuyển giao cho giải đấu mới.

Al-KuwaitAl-Quwa Al-Jawiya là các câu lạc bộ thành công nhất trong lịch sử giải đấu với ba chức vô địch. Các câu lạc bộ đến từ Kuwait đã vô địch bốn lần, trở thành quốc gia thành công nhất ở giải đấu. Kể từ khi giải đấu khởi tranh vào năm 2004, các câu lạc bộ từ Tây Á thống trị các trận chung kết của mỗi kỳ cho đến năm 2015, khi câu lạc bộ Malaysia Johor Darul Ta'zim từ Đông Á trở thành một trong hai đội lọt vào chung kết và lên ngôi vô địch.

Gamba Osaka của Nhật Bản là đương kim vô địch sau khi đánh bại Al-Nassr của Ả Rập Xê Út với tỷ số 1–0 trong trận chung kết mùa giải 2025-26.

Thể thức giải đấu (từ mùa giải 2017 đến mùa giải 2023–24)

Tập tin:AFC members AFC Cup group stage.png
Bản đồ các quốc gia AFC có đội bóng đã từng lọt vào vòng bảng Cúp AFC
  Các quốc gia AFC có đại diện lọt vào vòng bảng Cúp AFC
  Các quốc gia AFC chưa có đại diện lọt vào vòng bảng Cúp AFC

Từ năm 2017, thể thức của Cúp AFC được thay đổi, với mục đích giảm chi phí di chuyển giữa các địa điểm diễn ra các trận đấu.

36 câu lạc bộ tham dự giải đấu được chia thành 9 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội (từ năm 2021, số lượng đội tham dự được tăng lên 48 với 12 bảng đấu). Các suất tham dự được phân bổ như sau:

  • 12 đội đến từ các liên đoàn thành viên của Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF), được chia thành ba bảng A, B và C.
  • 4 đội (tối đa 8 đội kể từ năm 2021) đến từ các liên đoàn thành viên của Liên đoàn bóng đá Trung Á (CAFA), được xếp vào bảng D (và có thể là bảng E).
  • 4 đội (tối đa 8 đội kể từ năm 2021) đến từ các liên đoàn thành viên của Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF), được xếp vào bảng E (cũng có thể là bảng F và/hoặc G tùy thuộc vào số bảng đấu ở khu vực Trung Á và Nam Á).
  • 12 đội đến từ các liên đoàn thành viên của Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF), được chia thành ba bảng F, G và H (tùy thuộc vào số bảng ở khu vực Trung Á và Nam Á mà có thể thay bằng bảng I và/hoặc J).
  • 4 đội (tối đa 8 đội kể từ năm 2021) đến từ các liên đoàn thành viên của Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF), được xếp vào bảng I (tùy thuộc vào số bảng ở khu vực Trung Á và Nam Á mà có thể thay thành bảng J, K và L).

Các đội Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á được xếp vào một nhóm gọi là Liên khu vực (Inter-zone), đội vô địch của nhóm này sẽ giành quyền vào chung kết tổng gặp đội vô địch Tây Á.

Vòng bảng

Tây Á và Đông Nam Á

12 đội của mỗi khu vực được chia thành ba bảng 4 đội. Các đội thi đấu vòng tròn hai lượt trong bảng của mình. Ba đội nhất bảng và một đội nhì bảng có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào vòng loại trực tiếp khu vực tương ứng.

Liên khu vực Trung Á, Nam Á và Đông Á

4 đội của mỗi khu vực được xếp vào một bảng riêng cho mỗi khu vực. Các đội thi đấu vòng tròn hai lượt trong bảng của mình. Ba đội nhất bảng sẽ giành quyền vào vòng loại trực tiếp liên khu vực.

Kể từ năm 2021, tùy vào số suất dự vòng bảng của các khu vực mà có thể thay đổi thành hai bảng cho một hoặc một số khu vực nhất định. Trong trường hợp này, sẽ có thêm một trận chung kết cho riêng khu vực đó, đội thắng trong trận chung kết này sẽ lọt vào vòng loại trực tiếp liên khu vực.

Vòng loại trực tiếp

Vòng loại trực tiếp khu vực Tây Á (West Asia Zonal Playoff)

Ba đội nhất bảng và một đội nhì bảng có thành tích tốt nhất của các bảng đấu thuộc khu vực Tây Á sẽ được bốc thăm chia cặp thi đấu với nhau trong một hoặc hai lượt trận. Hai đội thắng trong hai trận bán kết sẽ gặp nhau ở trận chung kết khu vực, đội thắng sẽ giành vé trực tiếp vào trận chung kết tổng của giải đấu.

Vòng loại trực tiếp khu vực Đông Nam Á (ASEAN Zonal Playoff)

Ba đội nhất bảng và một đội nhì bảng có thành tích tốt nhất của các bảng đấu thuộc khu vực Đông Nam Á sẽ được bốc thăm chia cặp thi đấu với nhau trong một hoặc hai lượt trận. Hai đội thắng trong hai trận đấu bán kết sẽ gặp nhau ở trận chung kết khu vực để xác định đội đại diện khu vực Đông Nam Á tham dự bán kết liên khu vực.

Vòng loại trực tiếp liên khu vực (Inter-zone Playoff)

Ba đội nhất bảng liên khu vực (hoặc đội thắng chung kết khu vực tương ứng) và một đội vô địch khu vực Đông Nam Á sẽ được bốc thăm chia cặp thi đấu với nhau trong một hoặc hai lượt trận. Hai đội thắng trong hai trận bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết liên khu vực để giành vé vào chung kết tổng giải đấu.

Chung kết tổng (Final)

Đội vô địch Tây Á và đội vô địch liên khu vực sẽ đối đầu với nhau trong trận chung kết tổng. Trận đấu sẽ chỉ diễn ra một lượt duy nhất trên sân của một trong hai đội và sẽ thay đổi theo năm, với trận chung kết năm lẻ diễn ra ở sân của đội vô địch liên khu vực, và trận chung kết năm chẵn diễn ra trên sân của đội vô địch Tây Á.

Thể thức này đã từng khiến cho AFC Cup trở thành giải đấu có thể thức phức tạp nhất thế giới.[1][2]

Kể từ năm 2021, nếu một khu vực trong nhóm liên khu vực có từ 4 suất vào thẳng vòng bảng trở lên, hoặc có từ 7 suất dự vòng sơ loại và play-off trở lên, khu vực đó sẽ có hai bảng đấu. Tại Cúp AFC 2021, do khu vực Trung Á có tới 7 đội được phân bổ suất dự vòng bảng, nên khu vực này sẽ có hai bảng D và E.

Thể thức mới và đổi tên (từ mùa giải 2024–25)

Từ mùa giải 2024–25, thể thức các giải bóng đá cấp câu lạc bộ của AFC có sự thay đổi, theo đó giải đấu hạng hai mới thay cho Cúp AFC sẽ có 32 đội tham dự vòng bảng, chia làm hai khu vực Đông và Tây (mỗi khu vực 16 đội). Các đội được chia làm 8 bảng (4 bảng A–D dành cho khu vực Tây Á, 4 bảng E–H dành cho khu vực Đông Á), thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm để chọn ra hai đội đứng đầu mỗi bảng vào vòng loại trực tiếp. Các đội sau đó sẽ thi đấu loại trực tiếp hai lượt riêng rẽ trong khu vực của mình cho đến trận chung kết, nơi họ sẽ thi đấu một trận duy nhất trên sân trung lập.

Ngày 14 tháng 8 năm 2023, AFC công bố tên của giải đấu thay thế Cúp AFC là AFC Champions League 2, về sau được cách điệu thành AFC Champions League Two.

Phân bổ

Đã từng có 41 liên đoàn bóng đá quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc AFC có đại diện tham dự, trong đó có 34 liên đoàn đã từng có đại diện tham dự vòng bảng. Dấu (*) dành cho những lần mà quốc gia đó có đại diện tham dự nhưng ít nhất là thất bại ở vòng loại.

Quốc gia Mùa giải
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023–24 2024–25 2025-26
Đông Á
Trung Quốc Trung Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Bản mẫu:Country data TPE Đài Bắc Trung Hoa 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1* 1 1 1 2* 0 0
Bản mẫu:Country data GUM Guam 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0 0 0 0 0 0 0
Bản mẫu:Country data HKG Hồng Kông 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 0 2 1 2 2 0 2 2
Nhật Bản Nhật Bản 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Bản mẫu:Country data MAC Ma Cao 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 1 0 1 0 0 1* 0 0
Mông Cổ Mông Cổ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 0* 0* 0* 1 0* 1 0 0
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1* 0 0 0 0 0 0
Hàn Quốc Hàn Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Tổng cộng 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 4 4 4 4 3 4 5 5
Đông Nam Á
Bản mẫu:Country data AUS Úc Thành viên OFC 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 1
Bản mẫu:Country data BRU Brunei 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0* 0 0* 0 0
Bản mẫu:Country data CAM Campuchia 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 1 1 1 2 2 1* 0 0
Bản mẫu:Country data IDN Indonesia 0 0 0 0 0 1 2 2 1 2 2 2 0 0 2 2 2 2 2 2* 1 1
Bản mẫu:Country data LAO Lào 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0* 0* 1 1* 0* 1 0* 0 0
Bản mẫu:Country data MAS Malaysia 2 2 2 2 2 2 1 0 2 2 2 2 2 2 1 0 0 2 2 2 1 1
Bản mẫu:Country data MYA Myanmar 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 0 1 0 0
Bản mẫu:Country data PHI Philippines 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 2 2 2 2 2 0 1 2 2 1*
Bản mẫu:Country data SIN Singapore 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 2
Bản mẫu:Country data THA Thái Lan 0 0 0 1 0 2 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 3
Bản mẫu:Country data TLS Đông Timor 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 0 0 0 0
Bản mẫu:Country data VIE Việt Nam 0 0 0 1 0 2 2 2 2 2 2 0 0 2 2 2 2 2 1 1 1 2
Tổng cộng 4 4 4 6 4 8 8 7 10 10 10 10 9 11 12 12 12 11 11 12 11 11
Trung Á
Bản mẫu:Country data AFG Afghanistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0 0 0 0 0 0 0
Bản mẫu:Country data IRN Iran 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2
Bản mẫu:Country data KGZ Kyrgyzstan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0* 0* 2 1* 1* 2 2 2 1* 0 0
Bản mẫu:Country data TJK Tajikistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 1* 1* 1* 1* 2 2 2 2 1* 2 1*
Bản mẫu:Country data TKM Turkmenistan 2 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 1* 1* 1* 2 1* 2 2 2 2* 1 2
Bản mẫu:Country data UZB Uzbekistan 0 0 0 0 0 1 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1
Tổng cộng 2 2 2 2 0 1 1 2 1 2 2 2 2 4 4 4 7 7 7 4 6 6
Nam Á
Bản mẫu:Country data BAN Bangladesh 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 1* 1* 1 1* 1* 1* 1* 0 0
Bản mẫu:Country data BHU Bhutan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0* 0* 0* 0* 0* 0* 0* 0 0
Bản mẫu:Country data IND Ấn Độ 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2* 1* 2
Bản mẫu:Country data MDV Maldives 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 2 1* 1* 0 2 1* 1* 1* 0 0
Bản mẫu:Country data NEP Nepal 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0* 0 1 0 0* 0* 0* 0 0
Bản mẫu:Country data PAK Pakistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bản mẫu:Country data SRI Sri Lanka 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0* 0* 0* 0* 0 0 0
Tổng cộng 5 6 6 4 4 4 4 4 3 4 4 4 5 4 4 4 4 4 4 4 1 2
Tây Á
Bản mẫu:Country data BHR Bahrain 0 0 1 1 2 2 1 0 0 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 1* 2
Bản mẫu:Country data IRQ Iraq 0 0 0 0 0 2 0 3 2 2 2 2 2 2 2 0 0 0 0 2 1 1
Bản mẫu:Country data JOR Jordan 0 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 1 2 2
Bản mẫu:Country data KUW Kuwait 0 0 0 0 0 2 3 3 3 2 2 2 0 0 0 2 2 1 2 2 1 0
Bản mẫu:Country data LBN Liban 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 0
Bản mẫu:Country data OMA Oman 1 0 1 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 1* 1* 0 2 1* 0 0*
Bản mẫu:Country data PLE Palestine 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1* 2 0* 0* 1 1 2 2 1* 0 0
Bản mẫu:Country data QAT Qatar 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Bản mẫu:Country data KSA Ả Rập Xê Út 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Bản mẫu:Country data SYR Syria 2 0 0 0 0 2 3 3 2 1* 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2* 0 0
Bản mẫu:Country data UAE UAE 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1
Bản mẫu:Country data YEM Yemen 1 0 0 2 2 2 2 2 2 2 0* 0* 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 6 4 6 10 10 17 16 17 16 14 14 14 14 12 12 12 12 11 12 12 9 8
Tổng cộng
Vòng bảng 18 18 20 24 20 32 31 32 32 32 32 32 32 34 36 36 39 37 37 36 32 32
Vòng loại 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 4 14 13 23 13 11 19 7 8 20 4 6

Kết quả và thống kê

Các trận chung kết

Năm Chủ nhà Kết quả Đội khách Sân thi đấu Khán giả
2004 Al-Wahda Bản mẫu:Country data SYR 2–3 Bản mẫu:Country data SYR Al-Jaish Bản mẫu:Country data SYR Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Al-Jaish Bản mẫu:Country data SYR 0–1 Bản mẫu:Country data SYR Al-Wahda Bản mẫu:Country data SYR Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Tổng tỉ số 3–3, Al-Jaish thắng nhờ luật bàn thắng sân khách
2005 Al-Faisaly Bản mẫu:Country data JOR 1–0 Bản mẫu:Country data LBN Nejmeh Bản mẫu:Country data JOR Sân vận động Quốc tế Amman, Amman
Nejmeh Bản mẫu:Country data LBN 2–3 Bản mẫu:Country data JOR Al-Faisaly Bản mẫu:Country data LBN Sân vận động Al Manara, Beirut
Al-Faisaly thắng với tổng tỉ số 4–2
2006 Al-Faisaly Bản mẫu:Country data JOR 3–0 Bản mẫu:Country data BHR Al-Muharraq Bản mẫu:Country data JOR Sân vận động Quốc tế Amman, Amman 7.000
Al-Muharraq Bản mẫu:Country data BHR 4–2 Bản mẫu:Country data JOR Al-Faisaly Bản mẫu:Country data BHR Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa 3.000
Al-Faisaly thắng với tổng tỉ số 5–4
2007 Al-Faisaly Bản mẫu:Country data JOR 0–1 Bản mẫu:Country data JOR Shabab Al-Ordon Bản mẫu:Country data JOR Sân vận động Quốc tế Amman, Amman 5.500
Shabab Al-Ordon Bản mẫu:Country data JOR 1–1 Bản mẫu:Country data JOR Al-Faisaly Bản mẫu:Country data JOR Sân vận động Quốc tế Amman, Amman 7.500
Shabab Al-Ordon thắng với tổng tỉ số 2–1
2008 Al-Muharraq Bản mẫu:Country data BHR 5–1 Bản mẫu:Country data LBN Safa Beirut Bản mẫu:Country data BHR Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa 6.000
Safa Beirut Bản mẫu:Country data LBN 4–5 Bản mẫu:Country data BHR Al-Muharraq Bản mẫu:Country data LBN Sân vận động Thành phố Thể thao, Beirut 2.000
Al-Muharraq thắng với tổng tỉ số 10–5
Năm Vô địch Kết quả Á quân Sân thi đấu Khán giả
2009 Kuwait SC Bản mẫu:Country data KUW 2–1 Bản mẫu:Country data SYR Al-Karamah Bản mẫu:Country data KUW Sân vận động Câu lạc bộ Thể thao Al Kuwait, Thành phố Kuwait 17.400
2010 Al-Ittihad Bản mẫu:Country data SYR 1–1 (aet)
(4–2 p)
Bản mẫu:Country data KUW Al-Qadsia Bản mẫu:Country data KUW Sân vận động Quốc tế Jaber, Thành phố Kuwait 58.604
2011 Nasaf Bản mẫu:Country data UZB 2–1 Bản mẫu:Country data KUW Kuwait SC Bản mẫu:Country data UZB Sân vận động Markaziy, Qarshi 15.753
2012 Kuwait SC Bản mẫu:Country data KUW 4–0 Bản mẫu:Country data IRQ Erbil Bản mẫu:Country data IRQ Sân vận động Franso Hariri, Erbil 30.000
2013 Kuwait SC Bản mẫu:Country data KUW 2–0 Bản mẫu:Country data KUW Al-Qadsia Bản mẫu:Country data KUW Sân vận động Al-Sadaqua Walsalam, Thành phố Kuwait 10.000
2014 Al-Qadsia Bản mẫu:Country data KUW 0–0 (aet)
(4–2 p)
Bản mẫu:Country data IRQ Erbil Bản mẫu:Country data UAE Sân vận động Maktoum Bin Rashid Al Maktoum, Dubai 5.240
2015 Johor Darul Ta'zim Bản mẫu:Country data MAS 1–0 Bản mẫu:Country data TJK Istiklol Bản mẫu:Country data TJK Sân vận động Pamir, Dushanbe 18.000
2016 Al-Quwa Al-Jawiya Bản mẫu:Country data IRQ 1–0 Bản mẫu:Country data IND Bengaluru Bản mẫu:Country data QAT Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha 5.806
2017 Al-Quwa Al-Jawiya Bản mẫu:Country data IRQ 1–0 Bản mẫu:Country data TJK Istiklol Bản mẫu:Country data TJK Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor 20.000
2018 Al-Quwa Al-Jawiya Bản mẫu:Country data IRQ 2–0 Bản mẫu:Country data TKM Altyn Asyr Bản mẫu:Country data IRQ Sân vận động Quốc tế Basra, Basra 24.665
2019 Al-Ahed Bản mẫu:Country data LBN 1–0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25 Bản mẫu:Country data MAS Sân vận động Kuala Lumpur, Kuala Lumpur* 500
2020 Bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19 ở châu Á[3]
2021 Al-Muharraq Bản mẫu:Country data BHR 3–0 Bản mẫu:Country data UZB Nasaf Bản mẫu:Country data BHR Sân vận động Al Muharraq, Arad 9.060
2022 Al-Seeb Bản mẫu:Country data OMA 3–0 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur City Bản mẫu:Country data MAS Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil, Kuala Lumpur 27.722
2023–24 Central Coast Mariners Bản mẫu:Country data AUS 1–0 Bản mẫu:Country data LBN Al-Ahed Bản mẫu:Country data OMA Khu liên hợp thể thao Sultan Qaboos, Muscat 1.930
2024–25 Sharjah Bản mẫu:Country data UAE 2–1 Singapore Lion City Sailors Singapore Sân vận động Bishan, Bishan 9.737
2025–26 Gamba Osaka Nhật Bản 1–0 Bản mẫu:Country data Ả Rập Xê Út Al-Nassr Bản mẫu:Country data Ả Rập Xê Út Sân vận động Đại học Nhà vua Saud, Riyadh 25.207

*Do Triều Tiên cấm phát sóng các trận đấu bóng đá diễn ra tại nước này, trận chung kết Cúp AFC 2019 được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Thành tích theo câu lạc bộ

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
Bản mẫu:Country data KUW Kuwait SC 3 1 2009, 2012, 2013 2011
Bản mẫu:Country data IRQ Al-Quwa Al-Jawiya 3 0 2016, 2017, 2018
Bản mẫu:Country data JOR Al-Faisaly 2 1 2005, 2006 2007
Bản mẫu:Country data BHR Al-Muharraq 2 1 2008, 2021 2006
Bản mẫu:Country data KUW Al-Qadsia 1 2 2014 2010, 2013
Bản mẫu:Country data UZB Nasaf 1 1 2011 2021
Bản mẫu:Country data LIB Al-Ahed 1 1 2019 2023–24
Bản mẫu:Country data SYR Al-Jaish 1 0 2004
Bản mẫu:Country data JOR Shabab Al-Ordon 1 0 2007
Bản mẫu:Country data SYR Al-Ittihad 1 0 2010
Bản mẫu:Country data MAS Johor Darul Ta'zim 1 0 2015
Bản mẫu:Country data OMA Al-Seeb 1 0 2022
Bản mẫu:Country data AUS Central Coast Mariners 1 0 2023–24
Bản mẫu:Country data UAE Sharjah 1 0 2024–25
Nhật Bản Gamba Osaka 1 0 2025–26
Bản mẫu:Country data IRQ Erbil 0 2 2012, 2014
Bản mẫu:Country data TJK Istiklol 0 2 2015, 2017
Bản mẫu:Country data SYR Al-Wahda 0 1 2004
Bản mẫu:Country data LIB Safa Beirut 0 1 2008
Bản mẫu:Country data IND Bengaluru 0 1 2016
Bản mẫu:Country data TKM Altyn Asyr 0 1 2018
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25 0 1 2019
Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur City 0 1 2022
Singapore Lion City Sailors 0 1 2024–25
Bản mẫu:Country data Ả Rập Xê Út Al-Nassr 0 1 2025–26

Thành tích theo quốc gia

Quốc gia Vô địch Á quân Tổng số
Bản mẫu:KUW 4 3 7
Bản mẫu:IRQ 3 2 5
Bản mẫu:JOR 3 1 4
Bản mẫu:SYR 2 2 4
Bản mẫu:BHR 2 1 3
Bản mẫu:LBN 1 3 4
Bản mẫu:UZB 1 1 2
Tập tin:Flag of Malaysia.svg Malaysia 1 1 2
Tập tin:Flag of Japan.svg Nhật Bản 1 0 1
Bản mẫu:OMA 1 0 1
Tập tin:Flag of Australia (converted).svg Úc 1 0 1
Bản mẫu:Country data UAE Các tiểu Vương quốc Ả Rập thống nhất 1 0 1
Bản mẫu:TJK 0 2 2
Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ 0 1 1
Bản mẫu:TKM 0 1 1
Bản mẫu:PRK 0 1 1
Bản mẫu:Country data SGP Singapore 0 1 1
Bản mẫu:SAU 0 1 1

Giải thưởng

Vua phá lưới

Năm Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
2004 Bản mẫu:Country data SIN Indra Sahdan Daud Bản mẫu:Country data SIN Home United 7
Bản mẫu:Country data SIN Egmar Goncalves Bản mẫu:Country data SIN Home United
2005 Bản mẫu:Country data JOR Mo'ayyad Salim Bản mẫu:Country data JOR Al-Faisaly 9
2006 Bản mẫu:Country data JOR Mahmoud Shelbaieh Bản mẫu:Country data JOR Al-Wahdat 8
2007 Bản mẫu:Country data JOR Odai Al Saify Bản mẫu:Country data JOR Shabab Al-Ordon 5
Bản mẫu:Country data LBN Mohammed Ghaddar Bản mẫu:Country data LBN Nejmeh
2008 Bản mẫu:Country data BRA Rico Bản mẫu:Country data BHR Al-Muharraq 19
2009 Bản mẫu:Country data NGA Robert Akaruye Bản mẫu:Country data BHR Busaiteen 8
Bản mẫu:Country data SYR Mohamad Hamwi Bản mẫu:Country data SYR Al-Karamah
Bản mẫu:Country data SYR Jehad Al Hussain Bản mẫu:Country data KUW Kuwait SC
Bản mẫu:Country data VIE Huỳnh Kesley Alves Bản mẫu:Country data VIE Becamex Bình Dương
2010 Bản mẫu:Country data BRA Afonso Alves Bản mẫu:Country data QAT Al-Rayyan 9
2011 Bản mẫu:Country data MNE Ivan Bošković Bản mẫu:Country data UZB Nasaf 10
2012 Bản mẫu:Country data IRQ Amjad Radhi Bản mẫu:Country data IRQ Erbil 9
Bản mẫu:Country data SYR Raja Rafe Bản mẫu:Country data SYR Al-Shorta
2013 Bản mẫu:Country data TUN Issam Jemâa Bản mẫu:Country data KUW Kuwait SC 16
2014 Bản mẫu:Country data ESP Juan Belencoso Bản mẫu:Country data HKG Kiệt Chí 11
2015 Bản mẫu:Country data AUS Daniel McBreen Bản mẫu:Country data HKG Nam Hoa 8
Bản mẫu:Country data MKD Riste Naumov Bản mẫu:Country data MYA Ayeyawady United
2016 Bản mẫu:Country data IRQ Hammadi Ahmed Bản mẫu:Country data IRQ Al-Quwa Al-Jawiya 16
2017 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Yu-song Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25 9
2018 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên An Il-bom Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25 12
2019 Bản mẫu:Country data ESP Bienvenido Marañón Bản mẫu:Country data PHI Ceres–Negros 10
2020 Bản mẫu:Country data ESP Bienvenido Marañón Bản mẫu:Country data PHI Ceres–Negros 5
2021 Bản mẫu:Country data UZB Khusayin Norchaev Bản mẫu:Country data UZB Nasaf 7
2022 Bản mẫu:Country data BRA Pedro Paulo Bản mẫu:Country data VIE Viettel 5
Bản mẫu:Country data UZB Jasur Hasanov Bản mẫu:Country data UZB Sogdiana Jizzakh
Bản mẫu:Country data BRA Paulo Josué Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur City
2023–24 Bản mẫu:Country data BRA Marco Túlio Bản mẫu:Country data AUS Central Coast Mariners 8
2024–25 Bản mẫu:Country data IRN Sardar Azmoun Bản mẫu:Country data UAE Shabab Al-Ahli 9
2025–26 Malta Trent Buhagiar Singapore Tampines Rovers 8

Cầu thủ xuất sắc nhất giải

Năm Cầu thủ Câu lạc bộ
2011 Bản mẫu:Country data TKM Artur Gevorkyan Bản mẫu:Country data UZB Nasaf
2012 Bản mẫu:Country data BRA Rogerinho Bản mẫu:Country data KUW Kuwait SC
2013 Bản mẫu:Country data KUW Bader Al-Mutawa Bản mẫu:Country data KUW Al-Qadsia
2014 Bản mẫu:Country data KUW Saif Al Hashan Bản mẫu:Country data KUW Al-Qadsia
2015 Bản mẫu:Country data MAS Safiq Rahim Bản mẫu:Country data MAS Johor Darul Ta'zim
2016 Bản mẫu:Country data IRQ Hammadi Ahmed Bản mẫu:Country data IRQ Al-Quwa Al-Jawiya
2017 Bản mẫu:Country data TJK Manuchekhr Dzhalilov Bản mẫu:Country data TJK Istiklol
2018 Bản mẫu:Country data IRQ Hammadi Ahmed Bản mẫu:Country data IRQ Al-Quwa Al-Jawiya
2019 Bản mẫu:Country data LBN Mehdi Khalil Bản mẫu:Country data LBN Al-Ahed
2020 Bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19 ở châu Á
2021 Bản mẫu:Country data BHR Abdulwahab Al-Malood Bản mẫu:Country data BHR Al-Muharraq
2022 Bản mẫu:Country data OMA Eid Al-Farsi Bản mẫu:Country data OMA Al-Seeb
2023–24 Bản mẫu:Country data BRA Mikael Doka Bản mẫu:Country data AUS Central Coast Mariners
2024–25 Bản mẫu:Country data UAE Caio Lucas Bản mẫu:Country data UAE Shabab Al-Ahli
2025–26 Bản mẫu:Country data Tunisia Issam Jebali Nhật Bản Gamba Osaka

Tham khảo

  1. ^ thanhnien.vn (ngày 16 tháng 5 năm 2019). "Vì sao giải AFC Cup có thể thức thi đấu rắc rối nhất thế giới?". thanhnien.vn. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  2. ^ Trí, Dân (ngày 27 tháng 2 năm 2019). "AFC Cup 2019: Giải đấu có thể thức thi đấu phức tạp nhất thế giới". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  3. ^ "AFC Executive Committee announces updates to 2020 competitions calendar". AFC. ngày 10 tháng 9 năm 2020.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bóng đá châu Á Bản mẫu:International club football