Adrian Mutu
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Adrian Mutu (sinh ngày 8 tháng 1 năm 1979) là một cựu cầu thủ bóng đá người România thường chơi ở vị trí tiền đạo và tiền vệ tấn công.
Sự nghiệp
Câu lạc bộ
Argeş Piteşti
Mutu bắt đầu sự nghiệp cùng đội bóng quê nhà Arges Pitesti. Anh có trận ra mắt vào ngày 15 tháng 3 năm 1997 tiếp Otelul Galari và ghi 14 bàn trong 41 trận trước khi chuyển tới Dinamo Bucuresti với mức giá 600.000 euro.
Dinamo Bucuresti
Màn trình diễn ấn tượng cho Dinamo Bucuresti có nghĩa là Mutu sẽ không chơi lâu ở thủ đô Romania. Anh ghi 22 bàn trong 33 trận và có được một vị trí quan trọng trong đội hình Dinamo có được thành công ở giải vô địch quốc gia và cúp quốc gia. Tuy nhiên sau ngay sau khi Dinamo có được những dan hiệu này Mutu đã chuyển tới chơi cho Inter Milan.
Inter
Gia nhập Inter vào kì chuyển nhượng mùa đông với mức giá 6,5 triệu Euro, Mutu gần như ngay lập tức tạo được ấn tượng khi ghi bàn trong trận đấu gặp kình địch AC Milan ở Coppa Italia khi trận đấu chưa bước sang phút thứ 9 và giúp Inter thắng 3-2. Tuy nhiên, Mutu không có được nhiều cơ hội ra sân ở Serie A. Anh chỉ chơi 10 trận cho Inter và không ghi được bàn nào nữa. Vào năm 2000, anh được đem cho Chievo Verona mượn trước khi họ bỏ ra 4 triệu euro để mua hẳn anh.
Ở mùa giải 2001/02 Parma trả 10 triệu euro để có được sự phục vụ của anh.
Chelsea
Chelsea trả cho Parma 29,4 triệu Euro cho vụ chuyển nhượng Mutu như một phần của kế hoạch chi tiêu cho mùa chuyển nhượng của tân chủ tịch Roman Abramovich, khiến anh trở thành cầu thủ bóng đá Romania đắt giá nhất vào thời điểm đó. Anh bắt đầu với 4 bàn trong 3 trận, bao gồm 2 trong trận thắng 4-2 trước kình địch cùng thành phố Tottenham Hotspur, nhưng Mutu lại ghi ít bàn hơn trong giai đoạn cả mùa giải.
Ở mùa giải 2004-05, Mutu có một mối quan hệ không tốt với tân huấn luyện viên đội bóng José Mourinho, khi cả hai đều buộc tội nhau về chấn thương của cầu thủ này trong trận đấu ở vòng loại World Cup gặp đội tuyển Séc. Vào tháng 9 năm 2004, anh bị nghi ngờ sử dụng cocain trong một buổi kiểm tra, và chính thức bị phát hiện vào ngày 29 tháng 10 năm 2004. Anh cũng nhận mức án treo giò 7 tháng và một số tiền phạt 20.000 bảng Anh từ liên đoàn bóng đá Anh. Án treo giò kết thúc vào ngày 18 tháng 5 năm 2005. Vào ngày 6 tháng 6 năm 2008, Mutu được FIFA yêu cầu phải trả cho Chelsea 9,6 triệu bảng để bồi thường cho mức giá mà câu lạc bộ trả cho anh. Luật sư của anh cho biết Mutu có thể kháng án lên toà án. Mức phạt cuối cùng được nâng lên thành 13,68 triệu bảng. Vào ngày 31 tháng 7 năm 2009, Toà án thể thao quốc tế nâng mức phạt cho Mutu lên thành 14,65 triệu bảng phải trả cho Chelsea. Đó là mức phạt cao nhất từng được đưa ra bởi FIFA.
Juventus
Mutu ký hợp đồng 5 năm cùng đội bóng Ý Juventus vào ngày 12 tháng 1 năm 2005, mặc dù anh vẫn bị treo giò cho tới ngày 18 tháng 5. Với việc Juventus không thể mua thêm cầu thủ nào không thuộc EU nữa, vụ chuyển nhượng cũng dính líu đến đội bóng ở Serie A Livorno, đội đã ký hợp đồng với anh và đồng thời bán anh cho Juventus. Anh có trận ra mắt vào ngày 29 tháng 5 năm 2005 khi vào sân ở phút 75 trong trận cuối cùng của mùa giải thắng 4-2 trước Cagliari. Trong mùa giải 2005-06, anh ghi 7 bàn trong số 20 trận ra sân ở giải quốc nội và 12 lần vào sân từ ghế dự bị cho Juventus. Ở cúp C1 anh có 3 lần ra sân và 5 lần vào sân từ ghế dự bị và ghi bàn trong trận gặp Rapid Wien.
Fiorentina
Vào ngày 8 tháng 7 năm 2006, Fiorentina cho biết họ đã có được chữ ký của Mutu với mức giá 8 triệu bảng. Vụ chuyển nhượng này sẽ đưa Mutu gặp lại người thầy cũ ở Parma, Cesare Prandelli. Mutu có được một đối tác ăn ý là Luca Toni (hiện đang chơi cho Bayern Munich) - hai cầu thủ này ghi 32 bàn ở mùa giải 2006-07. Anh được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải bởi tờ "II Calcio", nhờ vào thành tích ghi 16 bàn cùng 8 pha kiến tạo trong 33 trận. Màn trình diễn này đã thu hút sự chú ý của A.S. Roma, khi đội bóng này đưa ra mức giá 20 triệu Euro. Tuy nhiên, Mutu lại quyết định sẽ thi đấu cho đến hết hợp đồng cùng Fiorentina.
Vào ngày 30 tháng 11 năm 2008, trong trận đấu thứ 200 của anh ở Serie A, Mutu được chọn là đội trưởng trong trận gặp Roma. Vào ngày 2 tháng 2 năm 2009, anh ghi những bàn thắng thứ 100 và 101 trong trận gặp Bologna. Vào ngày 15 tháng 2 năm 2009, Mutu ghi cú hattrick đầu tiên cùng Fiorentina. Sau khi bị Genoa dẫn 3-0, Mutu đã thực hiện một quả đá luân lưu, một cú đá phạt trực tiếp và ghi một bàn nữa vào đúng giây cuối cùng của hiệp phụ, đưa tỉ số trở lại là 3-3. Mặc dù bị dính một chấn thương nghiêm trọng, song Mutu vẫn kết thúc mùa giải 2008-09 với 14 bàn, cùng với Gilardino họ trở thành một trong mười cặp tiền đạo hay nhất trong lịch sử Viola với tổng cộng 33 bàn và là tiền đạo duy nhất tới thời điểm này của Romania làm được điều đó.
A.C Cesena
Mutu ký hợp đồng với đội bóng "cá ngựa" A.C Cesena vào năm 2011. Việc Mutu ký hợp đồng này gây bất ngờ lớn cho Serie A khi tiền đạo lừng lẫy này lại ký hợp đồng với một đội bóng có nguy cơ rớt hạng rất cao, đó là Cesena. Mà thực ra Mutu qua Cesena không qua "đường thẳng" mà là lúc Fiorentina định mua tiền vệ mới nổi của Cesena Marco Parolo rồi gán anh luôn. Có lẽ Fiorentina bán anh với lý do là chán với tiền đạo "lắm tài, nhiều tật" này rồi.
A.C Ajaccio
Năm 2012, Mutu rời Serie A để cập bến một đội bóng khá yếu của Ligue 1 đó là A.C Ajaccio. Lý do anh qua là một phần phong độ sa sút và một phần là tuổi tác. Mutu lúc đó không có đội bóng nào dòm ngó cả nên khi Ajaccio mời anh thì anh đã đồng ý. Bản hợp đồng này có giá trị 2 năm. Lúc anh ký thì anh vẫn còn hợp đồng với A.C Cesena tới 2014. Đây là bản hợp đồng lớn thứ hai của A.C Ajaccio sau thủ thành người Mexico Guillermo Ochoa hồi năm 2011.
Trận anh đấu hay nhất mùa giải 2012-2013 đó là trận gặp Olympique Lyonnais ở lượt đi. Đội bóng của anh thắng 3-1. Lyon có bàn thắng trước nhưng dần dần mất tập trung và sức lực khiến cho hiệp 2, Ajaccio có 3 bàn thắng liên tiếp chủ yếu nhờ công Mutu. Mutu lập được cú đúp trong trận đấu này. Gomis của Lyon gây thất vọng khi thất bại trên chấm 11m.
Thi đấu quốc tế
Tính tới năm 2013, Mutu đã chơi cho đội tuyển Romania 77 trận, ghi 33 bàn. Romania mới chỉ thua đúng một trận khi Mutu ghi bàn, đó là trận đấu ở vòng loại Euro 2004 gặp Đan Mạch. Anh là đội phó của đội tuyển Romania. Màn trình diễn của anh cùng đội tuyển Romania đã giúp anh giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Romania. Anh là một ngôi sao và thần tượng của giới trẻ ở Romania.
Euro 2008
Mutu ghi bàn duy nhất cho đội tuyển Romania ở Euro 2008 vào phút thứ 55 trong trận đấu thứ hai của họ gặp đội tuyển Ý, tuy nhiên cũng trong trận đấu đó anh đã thực hiện không thành công một quả penalty khi bị thủ môn Gianluigi Buffon cản phá, quả đá này có thể loại Ý ra khỏi giải đấu và có thể sẽ đưa Romania vào tứ kết. Trận đấu kết thúc với tỉ số 1-1.
Và giờ Mutu đã bị treo giò vĩnh viễn vì đi uống.
Ngày 31 tháng 3 năm 2016, Adrian Mutu chính thức tuyên bố giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2016
Câu lạc bộ
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Giải đấu | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | |||
| 1996–97 | Argeş Piteşti | Divizia A | 5 | 0 | - | - | - | - | - | - | 5 | 0 |
| 1997–98 | 21 | 4 | - | - | - | - | - | - | 21 | 4 | ||
| 1998–99 | 15 | 7 | - | - | 6 | 3 | - | - | 21 | 10 | ||
| 1998–99 | Dinamo Bucureşti | 15 | 4 | 2 | 0 | - | - | - | - | 17 | 4 | |
| 1999–00 | 18 | 18 | 3 | 3 | 3 | 4 | - | - | 24 | 25 | ||
| 1999–00 | Internazionale | Serie A | 10 | 0 | 4 | 2 | - | - | - | - | 14 | 2 |
| 2000–01 | Verona | 25 | 4 | 1 | 1 | - | - | - | - | 26 | 5 | |
| 2001–02 | 32 | 12 | 2 | 0 | - | - | - | - | 34 | 12 | ||
| 2002–03 | Serie B | - | - | 2 | 0 | - | - | - | - | 2 | 0 | |
| 2002–03 | Parma | Serie A | 31 | 18 | 1 | 0 | 4 | 4 | - | - | 36 | 22 |
| 2003–04 | Chelsea | Premier League | 25 | 6 | 3 | 3 | 7 | 1 | 1 | 0 | 36 | 10 |
| 2004–05 | 2 | 0 | - | - | - | - | - | - | 2 | 0 | ||
| 2004–05 | Juventus | Serie A | 1 | 0 | - | - | - | - | - | - | 1 | 0 |
| 2005–06 | 32 | 7 | 4 | 3 | 8 | 1 | 1 | 0 | 45 | 11 | ||
| 2006–07 | Fiorentina | 33 | 16 | 2 | 1 | - | - | - | - | 35 | 17 | |
| 2007–08 | 29 | 17 | 1 | 0 | 10 | 6 | - | - | 40 | 23 | ||
| 2008–09 | 19 | 13 | 1 | 0 | 9 | 2 | - | - | 29 | 15 | ||
| 2009–10 | 11 | 4 | 2 | 4 | 6 | 3 | - | - | 19 | 11 | ||
| 2010–11 | 20 | 4 | - | - | - | - | - | - | 20 | 4 | ||
| 2011–12 | Cesena | 28 | 8 | 1 | 1 | - | - | - | - | 29 | 9 | |
| 2012–13 | Ajaccio | Ligue 1 | 26 | 11 | - | - | - | - | - | - | 26 | 11 |
| 2013–14 | 9 | 0 | - | - | - | - | - | - | 9 | 0 | ||
| 2013-14 | Petrolul Ploiesti | Liga I | 8 | 2 | - | - | - | - | - | - | 8 | 2 |
| 2014-15 | 6 | 2 | - | - | 6 | 2 | - | - | 13 | 4 | ||
| 2015 | Pune City | Indian Super League | 10 | 4 | - | - | - | - | - | - | 10 | 4 |
| 2015–16 | ASA Târgu Mureș | Liga I | 4 | 0 | 0 | 0 | - | - | - | - | 4 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 435 | 161 | 29 | 18 | 59 | 14 | 2 | 0 | 526 | 205 | ||
- Other – League Cup (Chelsea) & Supercoppa Italiana (Juventus)[1]
Đội tuyển quốc gia
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Giao hữu | Vòng loại | Giải đấu | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | ||
| România | 2000 | 6 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | 11 | 1 |
| 2001 | 1 | 0 | 5 | 0 | – | – | 6 | 0 | |
| 2002 | 4 | 1 | 2 | 0 | – | – | 6 | 1 | |
| 2003 | 5 | 3 | 5 | 4 | – | – | 10 | 7 | |
| 2004 | 2 | 2 | 3 | 2 | – | – | 5 | 4 | |
| 2005 | 1 | 0 | 4 | 5 | – | – | 5 | 5 | |
| 2006 | 3 | 1 | 3 | 2 | – | – | 6 | 3 | |
| 2007 | 3 | 2 | 6 | 4 | – | – | 9 | 6 | |
| 2008 | 3 | 1 | 1 | 0 | 3 | 1 | 7 | 2 | |
| 2009 | 0 | 0 | 2 | 0 | – | – | 2 | 0 | |
| 2010 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 0 | 0 | |
| 2011 | 0 | 0 | 5 | 5 | – | – | 5 | 5 | |
| 2012 | 1 | 0 | 2 | 0 | – | – | 3 | 0 | |
| 2013 | 0 | 0 | 2 | 1 | – | – | 2 | 1 | |
| Tổng cộng | 29 | 11 | 42 | 23 | 6 | 1 | 77 | 35 | |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 26 tháng 4 năm 2000 | Sân vận động Gheorghe Hagi, Constanța, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Síp | flag alias = Flag of Cyprus.svg | flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg | flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg | link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian | name alias-anthem = Síp | size = | name = | sport = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}}||align=center|1–0||align=center|2–0||Giao hữu | |||||||||||||||||
| 2. | 17 tháng 4 năm 2002 | Sân vận động Zdzisław Krzyszkowiak, Bydgoszcz, Ba Lan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ba Lan | flag alias = Flag of Poland.svg | flag alias-state = State Flag of Poland.svg | flag alias-1815 = Flag of the Congress of Poland.svg | flag alias-1919 = Flag of Poland (1919-1928).svg | flag alias-1928 = Flag of Poland (1928-1980).svg | flag alias-1980 = Flag of Poland (with coat of arms, 1980-1990).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Poland.svg | flag alias-navy-1919 = Naval Ensign of IIRP v1.svg | flag alias-navy-1946 = Naval Ensign of PRL v1.svg | flag alias-navy-auxiliary = Flaga pomocniczych jednostek pływających Polskiej Marynarki Wojennej.svg | flag alias-navy-auxiliary-1955 = POL Bandera pjp PRL v1.svg | link alias-navy = Hải quân Ba Lan | flag alias-air force = Flag of the Polish Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ba Lan | flag alias-army = Flag of the Polish Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ba Lan | flag alias-AK = Flaga PPP.svg | link alias-AK = AK | link alias-anthem = Mazurek Dąbrowskiego | border-navy = | border-navy-1919 = | border-navy-1946 = | border-air force = | border-army = | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||align=center|0–2||align=center|1–2||Giao hữu |
| 3. | 29 tháng 3 năm 2003 | Sân vận động Lia Manoliu, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|2–5||Vòng loại Euro 2004 | |||||||||
| 4. | 7 tháng 6 năm 2003 | Sân vận động Ion Oblemenco, Craiova, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bosna và Hercegovina | flag alias = Flag of Bosnia and Herzegovina.svg | flag alias-1992 = Flag of Bosnia and Herzegovina (1992-1998).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|2–0||Vòng loại Euro 2004 | ||||||||||||||||||||||
| 5. | 20 tháng 8 năm 2003 | Sân vận động Shakhtar, Donetsk, Ukraina | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ukraina | flag alias = Flag of Ukraine.svg | flag alias-1918 = Flag of Ukrainian People's Republic 1917.svg | flag alias-1991 = Flag of Ukraine (1991–1992).svg | flag alias-1991b = Flag of the Ukrainian Soviet Socialist Republic.svg | flag alias-army = Ensign of the Ukrainian Ground Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ukraina | flag alias-naval = Naval Ensign of Ukraine.svg | flag alias-naval-1918 = Naval Ensign of Ukraine (dress, 1918).PNG | link alias-naval = Hải quân Ukraina | flag alias-air force = Ensign of the Ukrainian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ukraina | link alias-anthem = Shche ne vmerla Ukraina | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|0–1||align=center|0–2||Giao hữu | ||||||||||||
| 6. | 20 tháng 8 năm 2003 | Sân vận động Shakhtar, Donetsk, Ukraina | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ukraina | flag alias = Flag of Ukraine.svg | flag alias-1918 = Flag of Ukrainian People's Republic 1917.svg | flag alias-1991 = Flag of Ukraine (1991–1992).svg | flag alias-1991b = Flag of the Ukrainian Soviet Socialist Republic.svg | flag alias-army = Ensign of the Ukrainian Ground Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ukraina | flag alias-naval = Naval Ensign of Ukraine.svg | flag alias-naval-1918 = Naval Ensign of Ukraine (dress, 1918).PNG | link alias-naval = Hải quân Ukraina | flag alias-air force = Ensign of the Ukrainian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ukraina | link alias-anthem = Shche ne vmerla Ukraina | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|0–2||align=center|0–2||Giao hữu | ||||||||||||
| 7. | 6 tháng 9 năm 2003 | Sân vận động Astra, Ploiești, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Luxembourg | flag alias = Flag of Luxembourg.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|4–0||Vòng loại Euro 2004 | |||||||||||||||||||||||
| 8. | 10 tháng 9 năm 2003 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–1||align=center|2–2||Vòng loại Euro 2004 | |||||||||
| 9. | 11 tháng 10 năm 2003 | Sân vận động Dinamo, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Nhật Bản | flag alias = Flag of Japan.svg | flag alias-1870 = Merchant flag of Japan (1870).svg | flag alias-1945 = Flag of Allied Occupied Japan.svg | border-1945 = | flag alias-1947 = Merchant flag of Japan (1870).svg | flag alias-1999 = | flag alias-ryukyu = Flag of US Occupied Ryukyu Islands.svg | border-ryukyu = | flag alias-naval = Naval Ensign of Japan.svg | link alias-naval = Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản | flag alias-Coast Guard = Ensign of the Japanese Coast Guard.svg | link alias-Coast Guard = Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản | flag alias-army = Flag of JSDF.svg | link alias-army = Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản | flag alias-air force = Flag of the Japan Air Self-Defense Force.svg | link alias-air force = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | flag alias-air force-1955 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1955-1957).png | link alias-air force-1955 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | flag alias-air force-1957 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1957-1972).png | link alias-air force-1957 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | flag alias-air force-1972 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1972-2001).png | link alias-air force-1972 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | link alias-anthem = Kimigayo | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|1–1||Giao hữu | |
| 10. | 18 tháng 2 năm 2004 | Sân vận động GSZ, Larnaca, Síp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Gruzia | flag alias = Flag of Georgia.svg | flag alias-1990 = Flag of Georgia (1990-2004).svg | flag alias-army = Army Flag of Georgia.svg | link alias-army = Lục quân Gruzia | flag alias-naval = Naval Ensign of Georgia.svg | link alias-naval = Hải quân Gruzia | flag alias-air force = Flag of the Georgian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Gruzia | link alias-anthem = Tavisupleba | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|3–0||Giao hữu | |||||||||||||||
| 11. | 18 tháng 2 năm 2004 | Sân vận động GSZ, Larnaca, Síp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Gruzia | flag alias = Flag of Georgia.svg | flag alias-1990 = Flag of Georgia (1990-2004).svg | flag alias-army = Army Flag of Georgia.svg | link alias-army = Lục quân Gruzia | flag alias-naval = Naval Ensign of Georgia.svg | link alias-naval = Hải quân Gruzia | flag alias-air force = Flag of the Georgian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Gruzia | link alias-anthem = Tavisupleba | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|2–0||align=center|3–0||Giao hữu | |||||||||||||||
| 12. | 18 tháng 8 năm 2004 | Sân vận động Giulești, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Phần Lan | flag alias = Flag of Finland.svg | flag alias-Đại công quốc = Flag of Russia.svg | flag alias-1809 = Flag of Russia.svg | flag alias-1917 = Flag of Finland 1918 (state).svg | flag alias-1918 = Flag of Finland (1918-1920).svg | flag alias-1920 = Flag of Finland.svg | flag alias-state = Flag of Finland (state).svg | flag alias-state-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (State).svg | flag alias-state-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (State).svg | flag alias-naval = Military Flag of Finland.svg | border-naval = | flag alias-naval-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (Military).svg | border-naval-1918 = | flag alias-naval-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (Military).svg | border-naval-1920 = | link alias-naval = Hải quân Phần Lan | flag alias-navy = Naval Jack of Finland.svg | link alias-navy = Hải quân Phần Lan | link alias-air force = Không quân Phần Lan | link alias-army = Lục quân Phần Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|2–1||Vòng loại World Cup 2006 | ||||
| 13. | 4 tháng 9 năm 2004 | Sân vận động Ion Oblemenco, Craiova, România |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
| 14. | 17 tháng 8 năm 2005 | Sân vận động Gheorghe Hagi, Constanța, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Andorra | flag alias = Flag of Andorra.svg | flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}}||align=center|1–0||align=center|2–0||Vòng loại World Cup 2006 | |||||||||||||||||||||||
| 15. | 17 tháng 8 năm 2005 | Sân vận động Gheorghe Hagi, Constanța, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Andorra | flag alias = Flag of Andorra.svg | flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}}||align=center|2–0||align=center|2–0||Vòng loại World Cup 2006 | |||||||||||||||||||||||
| 16. | 3 tháng 9 năm 2005 | Sân vận động Gheorghe Hagi, Constanța, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Séc | flag alias = Flag of the Czech Republic.svg | flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg | flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc | flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg | link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||align=center|1–0||align=center|2–0||Vòng loại World Cup 2006 | |||||||||||||||||||
| 17. | 3 tháng 9 năm 2005 | Sân vận động Gheorghe Hagi, Constanța, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Séc | flag alias = Flag of the Czech Republic.svg | flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg | flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc | flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg | link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||align=center|2–0||align=center|2–0||Vòng loại World Cup 2006 | |||||||||||||||||||
| 18. | 8 tháng 10 năm 2005 | Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Phần Lan | flag alias = Flag of Finland.svg | flag alias-Đại công quốc = Flag of Russia.svg | flag alias-1809 = Flag of Russia.svg | flag alias-1917 = Flag of Finland 1918 (state).svg | flag alias-1918 = Flag of Finland (1918-1920).svg | flag alias-1920 = Flag of Finland.svg | flag alias-state = Flag of Finland (state).svg | flag alias-state-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (State).svg | flag alias-state-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (State).svg | flag alias-naval = Military Flag of Finland.svg | border-naval = | flag alias-naval-1918 = Flag of Finland 1918-1920 (Military).svg | border-naval-1918 = | flag alias-naval-1920 = Flag of Finland 1920-1978 (Military).svg | border-naval-1920 = | link alias-naval = Hải quân Phần Lan | flag alias-navy = Naval Jack of Finland.svg | link alias-navy = Hải quân Phần Lan | link alias-air force = Không quân Phần Lan | link alias-army = Lục quân Phần Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|0–1||align=center|0–1||Vòng loại World Cup 2006 | ||||
| 19. | 16 tháng 8 năm 2006 | Sân vận động Farul, Constanța, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Síp | flag alias = Flag of Cyprus.svg | flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg | flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg | link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian | name alias-anthem = Síp | size = | name = | sport = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}}||align=center|2–0||align=center|2–0||Giao hữu | |||||||||||||||||
| 20. | 6 tháng 9 năm 2006 | Sân vận động Qemal Stafa, Tirana, Albania | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Albania | flag alias = Flag of Albania.svg | flag alias-1914 = Flag of Albania (1914-1920).svg | flag alias-1928 = Flag of Albania (1934-1939).svg | flag alias-1939 = Flag of Albania (1939-1943).svg | flag alias-1943 = Flag of Albania (1943-1944).svg | flag alias-1944 = Flag of Albania 1944.svg | flag alias-1946 = Flag of Albania (1946-1992).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Albania.svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Albania.svg | link alias-navy = Hải quân Albania | flag alias-naval = Albanian Naval Forces insignia.svg | link alias-naval = Hải quân Albania | flag alias-army = Albanian Land Forces insignia.svg | flag alias-air force = Albanian Air Forces insignia.svg | link alias-air force = Không quân Albania | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||align=center|0–2||align=center|0–2||Vòng loại Euro 2008 | ||||||||||
| 21. | 7 tháng 10 năm 2006 | Sân vận động Ghencea, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|3–1||UVòng loại Euro 2008 | ||||||||||||||||||||
| 22. | 7 tháng 2 năm 2007 | Sân vận động Lia Manoliu, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Moldova | flag alias = Flag of Moldova.svg | flag alias-1346 = Flag of Moldavia.svg | flag alias-1917 = Flag of the Moldavian Democratic Republic.svg | flag alias-1925 = Flag of the Moldavian Autonomous Soviet Socialist Republic (1925–1932).svg | flag alias-1937 = Flag of the Moldavian Autonomous Soviet Socialist Republic (1937–1938).svg | flag alias-1938 = Flag of the Moldavian Autonomous Soviet Socialist Republic (1938–1940).svg | flag alias-1941 = Flag of the Moldavian Soviet Socialist Republic (1941–1952).svg | flag alias-1952 = Flag of Moldavian SSR.svg | flag alias-1990 = Flag of Moldova (1990–2010).svg | link alias-anthem = Limba noastră | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|2–0||align=center|2–0||Giao hữu | ||||||||||||||
| 23. | 28 tháng 3 năm 2007 | Sân vận động Ceahlăul, Piatra Neamț, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Luxembourg | flag alias = Flag of Luxembourg.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|3–0||Vòng loại Euro 2008 | |||||||||||||||||||||||
| 24. | 6 tháng 6 năm 2007 | Sân vận động Dan Păltinişanu, Timișoara, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Slovenia | flag alias = Flag of Slovenia.svg | link alias-army = Lục quân Slovenia | flag alias-military = Flag of the Slovenian Armed Forces.svg | link alias-military = Lực lượng Vũ trang Slovenia | flag alias-naval = Naval Jack of Slovenia.svg | link alias-naval = Hải quân Slovenia | link-alias-navy = Hải quân Slovenia | link alias-anthem = Zdravljica | size = | variant = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||align=center|1–0||align=center|2–0||Vòng loại Euro 2008 | ||||||||||||||||
| 25. | 22 tháng 8 năm 2007 | Sân vận động Lia Manoliu, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thổ Nhĩ Kỳ | flag alias = Flag of Turkey.svg | link alias-anthem = İstiklâl Marşı | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||align=center|2–0||align=center|2–0||Giao hữu | |||||||||||||||||||||||
| 26. | 8 tháng 9 năm 2007 | Sân vận động Dinamo, Minsk, Belarus | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|0–1||align=center|1–3||Vòng loại Euro 2008 | ||||||||||||||||||||
| 27. | 8 tháng 9 năm 2007 | Sân vận động Dinamo, Minsk, Belarus | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–3||align=center|1–3||Vòng loại Euro 2008 | ||||||||||||||||||||
| 28. | 31 tháng 5 năm 2008 | Sân vận động Ghencea, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Montenegro | flag alias = Flag of Montenegro.svg | flag alias-1993 = Flag of Montenegro (1993-2004).svg | flag alias-navy = Flag of the Navy of Montenegro.svg | link alias-navy = Hải quân Montenegro | link alias-army = Lục quân Montenegro | link alias-air force = Không quân Montenegro | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|4–0||Giao hữu | |||||||||||||||||||
| 29. | 13 tháng 6 năm 2008 | Letzigrund, Zürich, Thụy Sĩ | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ý | flag alias = Flag of Italy.svg | flag alias-2003 = Flag of Italy (2003-2006).svg | flag alias-old = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-1861 = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Italy.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Italy.svg | link alias-naval = Marina Militare | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}}||align=center|1–0||align=center|1–1||Euro 2008 | |||||||||||||||||
| 30. | 29 tháng 3 năm 2011 | Sân vận động Ceahlăul, Piatra Neamț, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Luxembourg | flag alias = Flag of Luxembourg.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||align=center|1–1||align=center|3–1||Vòng loại Euro 2012 | |||||||||||||||||||||||
| 31. | 29 tháng 3 năm 2011 | Sân vận động Ceahlăul, Piatra Neamț, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Luxembourg | flag alias = Flag of Luxembourg.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||align=center|2–1||align=center|3–1||Vòng loại Euro 2012 | |||||||||||||||||||||||
| 32. | 3 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Giulești, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bosna và Hercegovina | flag alias = Flag of Bosnia and Herzegovina.svg | flag alias-1992 = Flag of Bosnia and Herzegovina (1992-1998).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|3–0||Vòng loại Euro 2012 | ||||||||||||||||||||||
| 33. | 7 tháng 10 năm 2011 | Arena Națională, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–0||align=center|2–2||Vòng loại Euro 2012 | ||||||||||||||||||||
| 34. | 7 tháng 10 năm 2011 | Arena Națională, Bucharest, România | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|2–1||align=center|2–2||Vòng loại Euro 2012 | ||||||||||||||||||||
| 35. | 22 tháng 3 năm 2013 | Sân vận động Ferenc Puskás, Budapest, Hungary | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hungary | flag alias = Flag of Hungary.svg | flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg | flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg | flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg | flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg | flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg | flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg | flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg | flag alias-army = War Flag of Hungary.svg | link alias-anthem = Himnusz | border-army = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||align=center|1–1||align=center|2–2||Vòng loại World Cup 2014 |
Cuộc sống riêng tư
Vào năm 2001, Mutu cưới MC người Romania Alexandra Dinu, nhưng họ chia tay 2 năm sau, và Alexandra được quyền nuôi con trai Mario.
Anh đã cưới người mẫu Dominica Consuelo Matos Gómez; họ có hai con gái.
Xáo trộn
- Ở trò chơi FIFA 09 của EA Sports, Mutu đã xuất hiện dưới cái tên Andrei Murgu. Anh bị loại khỏi trò chơi của EA do dính vào vụ sử dụng chất kích thích vào tháng 9 năm 2004. Anh và Giovanni Tedesco của Palermo bị loại khỏi trò chơi nổi tiếng này; Tedesco xuất hiện dưới cái tên Giuseppe Tedaldo.
- Vào tháng 7 năm 2009, anh bị bắt phải trả cho đội bóng cũ Chelsea 17 triệu bảng để bồi thường cho bản hợp đồng. Anh có thời hạn đến 31 tháng 12 năm 2009, sau ngày đó anh sẽ bị treo giò ở tất cả các giải đấu.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Adrian Mutu - Trang web cá nhân
- FootballDatabase provides Hồ sơ của Adrian Mutu
- Về Adrian Mutu Bản mẫu:Webarchive
- Thông tin về Mutu trên Website
- Tiểu sử của Adrian MutuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.